Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

docx 75 trang Phương Khánh 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI THỜI TRANG MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Trình diễn thời trang tái chế của các lớp. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội thời trang môi trường HĐ1: HS trình diễn thời trang tái chế. - Hs trình diễn, Hs khác theo dõi. HĐ2: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về bảo vệ môi trường. - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá Tổng kết trao giải trang phục tái chế đẹp - Hs lắng nghe nhất. - GV nhận xét. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: TIẾNG RU ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè
  2. - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. * HSHN: Đọc 1 -2 khổ thơ trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ trong khổ thơ thứ ba. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. Các tình từ là : cao, thấp, sâu, nhỏ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * GV củng cố lại kiến thức về tính từ: Là - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài 2-3 câu với những tính từ vừa tìm được. vào vở. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
  3. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương và củng cố kiến thức. + Nêu + Chủ ngữ trong câu em vừa viết đối tượng được nói đến trong câu là gì? + Vị ngữ nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT. TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình * HSHN: Lắng nghe học bài. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn có đầy đủ các phần theo bố cục, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  4. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn + Tìm các ý cho đoạn văn chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động Bài 1. Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế - HS chú ý lắng nghe. trong bài làm của HS. + Những ưu điểm: chọn được nhân vật - HS chú ý lắng nghe. tiêu biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật ( hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất, ) thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật + Những hạn chế: viết lạc sang hướng kể về nhân vật, không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật, dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp ( thiếu chủ ngữ, vị ngữ, ) - GV đưa ra những tiến bộ và còn những hạn chế cần khắc phục. Bài 2. Đọc hoặc nghe bài viết của - HS đọc, các HS khác chú ý lắng nghe. bạn, nêu những điều em muốn học + Nêu ý kiến của mình tìm ra cái hay tập rút kinh nghiệm cho bản thân. - GV mời 2-3 HS đọc bài viết của mình + Em học được điều gì từ bài viết của bạn?
  5. + Trong bài làm của bạn câu nào là câu chủ đề? + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao? - HS đọc lại bài của mình, đọc lời nhận + Chọn được nhân vật thú vị trong câu xét của GV. chuyện hoặc bài thơ - Sửa lỗi , viết vào vở + Đoạn văn thể hiện được cảm xúc chân thành. + Viết được câu văn hay. Bài 3. Chỉnh sửa bài viết - GV trả bài cho HS - GV yêu cầu HS sửa lỗi, viết lại những câu văn mà các em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. - GV quan sát giúp đỡ. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu viết một đoạn văn, một câu chuyện ngắn nói về tình cảm của mình đối với những người thân trong gia đình. - Các nhóm tham gia vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm HS) nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Mời các nhóm trình bày. nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số.
  6. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. * HSHN: Tiếp tực đọc nhẩm thuộc bảng nhân 4, chia 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu các bước nhân với số Bước 1 đặt tính theo cột dọc có hai chữ số Bước 2 nhân từ trái qua phải, + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + Câu 3: Nhân 234 x 12= + 234 × 12 468 + Câu 4: Nhân 37 x23 = 234 2808 - GV Nhận xét, tuyên dương. + - GV dẫn dắt vào bài mới 37 × 23 111 74 851 HS lắng nghe.
  7. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp Thừa số 340 270 49 66 đọc miệng cách làm và ghi vở Thừa số 12 63 25 58 Thừa số 340 270 49 66 Thừa số 12 63 25 58 Tích 4 080 ? ? ? Tích 4 080 17010 1225 1848 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sức a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. a.36x40 72 x 60 89 x50 + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. b) 130x20 .Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 000 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = 510 - GV gọi HS nêu cách làm 000 - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào phiếu,vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình - HS đổi vở soát nhận xét. bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ - Các nhóm làm việc theo phân công. nhật có chiều dài a và chiều rộng - Các nhóm trình bày. b theo công thức: s = a x b(a,b + Lập phép tính và thực hiện kết quả cùng đơn vị đo). rồi trình bày bài giải vào vở a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện b) Vớia = 25m, b = 18m. giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
  8. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu - GV cho HS làm theo nhóm. nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét - GV cho học sinh đọc đề nêu cách Bài giải vận dụng tính giá trị biểu thức có a.Diện tích hình chữ nhật là: chứa hai chữ để tính diện tích hình 30 x 24 = 720(cm2) chữ nhật theo công thức Đáp số 720(cm2) - Mời các nhóm khác nhận xét b.Diện tích hình chữ nhật là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận 25 x 18 = 450(m2) xét. Đáp số 450(m2) - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật. Bài 4: Một cửa hàng hoa quả bán Học sinh nêu cách làm: được 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 Lập phép tính tính tiền từng loại rồi kg xoài giá 30 000 đồng, 1 kg cam cộng với nhau giá 25 000 đồng. Hỏi cửa hàng đó -1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở, đổi bán xoài và cam được bao nhiêu vở soát tiền? Bài giải GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và Số tiền bán xoài là: giải toán vào vở( Làm việc cá nhân) 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng) Đáp số 860 000 đồng 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài đã học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy )
  9. _________________________________ Khoa học NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối ) - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * HSHN: Xem tranh SGK 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực và lời Xanh Xanh để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung nhịp điều bài hát. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bạn thể hiện trước lớp. hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . (Thảo luận nhóm 4) - GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2 - Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
  10. - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4 + Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một khoảng thời gian? Vì sao? + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số ngày ta không sử dụng + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày không sử dụng và nó + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường biến dạng quả cam có màu gì? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm + Làm cách nào để nhận biết thực phẩm thường có màu xanh đã bị nhiễm nấm mốc? + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua, đay đổi mùi vị, hoặc + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực mềm nhũn ra, ẩm ướt phẩm và sức khỏe con người? + Làm hỏng thực phẩm không dùng được nữa nếu con người ăn phải gây ngộ độc, tiêu chảy nôn - GV gọi các nhóm trình bày mửa, choáng váng gây hại đến sức - GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu khỏe con người không được bảo quản đúng cách dễ bị - Các nhóm thảo luận và đại diện cá nấm mốc. Nấm có thể làm thay đổi màu nhóm trình bày trước lớp sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho con người. 2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2)
  11. + GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình - HS thảo luận nhóm 2( quan sát 4 hình 3 và hình 4) + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm cao dẫn đến gây hỏng thực + Những nguyên nhân nào có thể gây phẩm hỏng thực phẩm + Việt Nam chúng ta có khí hậu +Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế Nhiệt đới gió mùa nên có nhiệt độ nào? và độ ẩm không khí cao điều kiện thuận lợi chô các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực phẩm + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các + Hãy nói một số cách bảo quản thực loại thực phẩm, hút chân không phẩm? Những cách bảo quản thực phẩm thực phẩm đó có tác dụng gì ? + Để giữ được thực phẩm lâu hơn và loại bỏ hoàn toàn không khí có trong thực phẩm. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm trình bày - HS lắng nghe sửa sai - GV nhận xét tuyên dương - GV chốt: + Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để tránh thực phẩm hỏng. + Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để giữ được đồ tươi và dùng được lâu hơn như để trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy
  12. khô các loại thực phẩm, hút chân không thực phẩm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò màu. chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách - HS tham gia trò chơi bảo quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE. KỂ CHUYỆN. BÀI HỌC QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Tham gia nhóm và kể được 1 đoạn trong tranh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động bài hát - HS tham gia hát và vận động “Chim chích bông” để khởi động bài học. + Chim chích bông + Bài hát nói về ai? + Rất hay trèo, + Qua bài hát chim chích có đặc điểm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV giới thiệu bài: Chim chích là loài chim rất hay trèo. Ngoài ra chim chích có tính tình như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua câu chuyện Bài học quý 2. Hoạt động Bài 1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng - GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức - HS chú ý. tranh - HS chú ý lắng nghe để nhớ khái - GV kể chuyện lần thứ nhất. GV vừa quát nội dung câu chuyện kể vừa chỉ vào tranh minh họa - HS chú ý lắng nghe ghi lại những - GV kể chuyện lần thứ hai chi tiết quan trọng trong câu chuyện Bài 2. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời + Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế + Nếu cho cả chích ăn nữa thì nào và dã làm gì khi nhận được món chẳng còn lại là bao. quà của bà ngoại? + Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt + Chích bèn gói cẩn thận vào một được những hạt kê ngon lành? chiếc lá, rồi chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình.
  14. + Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi + Nhưng mình với cậu là bạn thân chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ + Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu như thế? hổ? + Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết - Yªu cÇu HS dùa vµo tranh minh họa nghĩ đến bản thân. Chim chích thật kÓ tõng ®o¹n c©u chuyÖn theo nhãm. tốt bụng - Yªu cÇu c¸c nhãm cö ®¹i diÖn lªn kÓ - HS lµm viÖc nhãm ®«i - Yªu cÇu HS kÓ toµn bé c©u chuþªn - §¹i diÖn c¸c nhãm lªn tr×nh bµy. trong nhãm Mçi nhãm chØ kÓ 1 tranh. - Tæ chøc cho HS thi kÓ tr­íc líp - KÓ trong nhãm - Yªu cÇu HS b×nh chän b¹n kÓ hay - 2 ®Õn 3 HS kÓ toµn bé c©u chuyÖn nhÊt. tr­íc líp. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV liên hệ giáo dục: + Qua câu chuyện em học được những bài học gì từ các nhân vật trong câu + Sự trân trọng với người thân và chuyện? bạn bè. + Đã là bạn phải biết quan tâm, + Trong lớp các bạn cần làm gì để tình chia sẻ, bạn luôn gắn kết? chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau + Nêu các việc các bạn đã làm thể hiện tình đoàn kết giữa các thành viên trong lớp Bài 3. Tóm tắt câu chuyện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh, những ghi chép ở bài 1, tóm tắt lại câu - Yêu cầu HS tóm tắt ra giấy, vở hoặc chuyện vẽ sơ đồ nội dung tóm tắt - Thực hiện * Chú ý cho HS khi tóm tắt chỉ nêu các sự việc chính ( thời gian xảy ra câu chuyện, hành động, suy nghĩ của nhân
  15. vật) và phải đảm bảo trình tự câu chuyện. - Yêu cầu HS trao đổi kết quả trong - Thảo luận trong nhóm nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện: - HS tham gia để vận dụng kiến 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của thức đã học vào thực tiễn. em về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật - Thực hiện ở nhà chim chích trong câu chuyện Bài học quý 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với con vật. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _______________________________ Tiếng việt CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  16. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo - HS tham gia múa hát. Lý hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp.
  17. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó. lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, cảm. tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 4 HS đọc nối tiếp. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum ổi trong sân nhà cũ của Bum? vô cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó.
  18. + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp cây ổi đó? về ông nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui trong sân nhà cũ? tươi. + Bum muốn làm cầy ổi trong sân + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô nhà cũ vì nó nhớ những kỉ niệm giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu về ông nội và bạn bè cũ gắn với thương Bum? cây ổi đó. + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. - GV nhận xét, tuyên dương + Về ông nội của Bum: Ông rất - GV mời HS nêu nội dung bài. yêu thương, quan tâm và lo lắng - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cho cháu của mình. Về tình cảm cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được Bum dành cho ông nội là gắn bó, người khác quan tâm, làm những việc nhớ thương. khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên - HS lắng nghe. làm những việc đem lại niềm vui cho - HS nhắc lại nội dung bài học. người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm.
  19. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. * HSHN: Cho HS đọc bảng nhân 2,3,4 trong bảng cửu chương. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu các bước nhân với số có Bước 1 đặt tính theo cột dọc hai chữ số Bước 2 nhân từ trái qua phải,
  20. + Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + Câu 3: Nhân 234 x 32= + 234 × 32 468 702 7488 + + Câu 4: Nhân 37 x43 = 37 ×43 - GV Nhận xét, tuyên dương. 111 148 - GV dẫn dắt vào bài mới 1591 HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. a.Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm và ghi b) Số ? vở 34 62 425 × 47 × 19 × 34 238 558 1700 136 62 1275 1598 1178 14450 - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: x 11 - 253 62 682 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét 429 Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 29 hãy lập các phép nhân thích hợp.. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân thùa số thứ nhất với thừa số thứ 2 để được kết quả tương ứng và viết lập phép tính