Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

docx 76 trang Phương Khánh 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. CHUẨN BỊ - GV chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Mừng Đảng Quang vinh HĐ1. Khởi động - Cho HS hát bài: Em làm mần non của Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2. Tìm hiểu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và từng bước thiết lập bộ máy thống trị, biến nước ta từ một quốc gia phong kiến thành “Một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác". Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi. Về chính trị, về kinh tế, về văn hóa, Giữa lúc dân tộc ta đứng trước cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, nhiều nhà yêu nước đương thời tiếp tục con đường cứu nước theo lối cũ thì ngày 5/6/1911 người thanh niên Nguyễn Tất Thành (tức là Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh sau này) ra đi tìm đường cứu nước theo phương hướng mới. Đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn cách mạng, ngày 17/6/1929, Kỳ Bộ Bắc Kỳ Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng tại Hà Nội. Tháng 11/1929, các đồng chí Tổng bộ và Kỳ Bộ Nam Kỳ của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng. Ngày 1/1/1930, những đại biểu ưu tú của Tân Việt cách mạng Đảng (một tổ chức tiền thân của Đảng) đã họp và thành lập Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ở Trung Kỳ. Tuy nhiên ở một nước có tới ba tổ chức cộng sản nên không tránh khỏi sự phân tán về lực lượng và tổ chức, không thể thống nhất về tư tưởng và hành động. Trách nhiệm lịch
  2. sử là phải thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất, chấm dứt tình trạng chia rẽ phong trào Cộng sản ở Việt Nam. Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp ở bán đảo Cửu Long thuộc Hồng Kông (Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc thay mặt cho Quốc tế Cộng sản. Trong Hội nghị thành lập Đảng. Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập một đảng, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã quyết nghị lấy ngày 3 tháng 2 dương lịch mỗi năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam - thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội Một mùa Xuân mới lại về càng làm cho mỗi chúng ta thêm tự hào về “những trang sử bằng vàng” của Đảng, tự hào về Bác Hồ kính yêu, Người đã sáng lập và rèn luyện Đảng ta. Xuân mới đang mở ra động lực mới. Vững bước dưới cờ Đảng quang vinh, chúng ta nhất định sẽ thực hiện thắng lợi mục tiêu cao cả của cách mạng, xây dựng thành công một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. HĐ3. Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. 06/5/1911 D. 06/5/1910 Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ4. Tổng kết, dặn dò Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 1. Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài, trả lời câu hỏi đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát theo. khởi động bài học. HĐ1. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, + Các từ có nghĩa giổng với từ Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông “trông” là nom và ngắm. Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. thêm từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt một câu với từ vừa tìm được.
  4. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc + Các từ có nghĩa giống với từ thu vở chấm một số em) “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,... Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. + Mẹ em đang xem ti vi. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. *HSHN: Nêu được 1 nhân vật em thích. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Câu chuyện “Hải Thượng + A. Hải Thượng Lãn Ông Lãn Ông” kể về nhân vật nào? A. Hải Thượng Lãn Ông B. Người thuyền chài nghèo C. Người nghèo D. Đứa trẻ bị bệnh. + Câu 2: Ông Bụt trong câu chuyện + Trả lời: ông nhạc sĩ “Ông Bụt đã đến” là ai? + Câu 3: Nhân vật được tác giả nhắc + Trả lời: người bà đến trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là ai? + Trả lời: Nguyễn Ái Quốc (Bác Hồ/ + Câu 4: Chiếu hình ảnh của Bác Hồ Hồ Chí Minh, ) trong câu chuyện “Anh Ba” và hỏi đó là nhân vật nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của + Hôm trước các em đã được học bài hình. “Quả ngọt cuối mùa? Các em thấy nhân vật người bà như thế nào? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu của nghe bạn đọc. đề bài. + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm + Đề bài yêu cầu điều gì? xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Trước khi viết đoạn văn, chúng ta sẽ học cách tìm ý để có thể viết nhanh và chắt chẽ hơn - 1 HS đọc - GV mời HS đọc phần Chuẩn bị. - HS lắng nghe
  6. - GV hướng dẫn HS: Em hãy tự chọn cho mình 1 nhân vật trong các tác phẩm văn học đã mang lại cho em nhiều cảm xúc nhất. Em có thể chọn nhân vật ở các tác phẩm ngoài gợi ý. Sau khi xác định xong nhân vật, em hãy tìm những điều mà nhân vật đó gây ấn - 1 HS đọc, lớp đọc thầm tượng với em như về ngoại hình, tình + 3 phần: Mở bài, triển khai, kết thúc. cách, hành động. Cuối cùng, em hãy + Giới thiệu nhân vật nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với + Nêu ý kiến khái quát về nhân vật. nhân vật đó. 2. Tìm ý - GV mời HS đọc phần Tìm ý. + Đoạn văn có mấy phần? + Phần mở bài có nội dung gì? + Phần triển khai có nội dung gì? + Đánh giá về nhân vật và khẳng định + Phần kết thúc có nội dung gì? lại tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật đó. - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS) tìm ý cho các phần vào bảng nhóm. 3. Góp ý và chỉnh sửa - Đại diện các nhóm trình bày: - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm nhận xét. quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét. - Lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học cần nói rõ mình thích nhân vật nào, những điều em ấn tượng về nhân vật đó, nêu cảm xúc của mình với nhân vật và thể hiện tình cảm của mình đối với nhân vật mình thích. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn.
  7. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết tình cảm, cảm xúc của nhóm mình về nhân vật trong câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm HS) nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Mời các nhóm trình bày. nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. *HSHN:Đọc nhẩm bảng nhân 3, chia 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  8. - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Nêu kết quả của các phép tính 16 x 10 2800 : 100 87 x 10000 96000: 1000 + Qua trò chơi các em đã nắm + Cách nhân một số với 10, 100, 1000, được kiến thức gì ? chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn - GV nhận xét, tuyên dương. cho 10, 100, 1000, - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng cách nhân một số với 10, 100, 1000, chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, . Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân ( miệng ) - Bài 2, 3: Cặp đôi vào vở - Bài 4, 5: Nhóm vào vở * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu - Làm miệng kết quả và giải thích cách tìm Số bị chia 320 4500 57000 4720 Số chia 10 100 57 472 Thương 32 45 1000 10 + Muốn tìm số chia ta làm thế + Lấy số bị chia chia cho thương nào? + Nêu. + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? * Bài 2 : Số ? - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Số + Bài tập yêu cầu gì ? - Thảo luận và trình bày, giải thích - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và a. 500 kg = 5 tạ b. 80 kg = 8 yến trình bày trước lớp. 400 yến = 40 tạ 200 kg = 2 tạ 8000 kg = 8 tấn 5000 kg = 5 tấn + Trước tiên cần xem mối quan hệ giữa các đơn vị cần đổi
  9. + Muốn đổi từ đơn vị đo khối Ví dụ : 1 tạ = 100 kg. Đổi 500 kg = ? tạ ta lượng bé hơn sang đơn vị lớn hơn lấy 500 : 100 = 5 ta làm thế nào? * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các - Đọc số tròn chục, tròn trăm, tròn + Tính bằng cách thuận tiện nhất nghìn cho 10, 100, 1000, + Tính chất giao hoán, kết hợp của phép * Bài 3: Tính bằng cách thuận nhân tiện nhất - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở và chia - Gọi HS đọc đề bài sẻ trước lớp + Bài tập yêu cầu gì ? a. 2136 x 5 x 2 = 2136 x ( 5 x 2 ) + Muốn tính bằng cách thuận tiện = 2136 x 10 = 21 360 nhất ta phải sử dụng các tính chất b. 5 x 2 x 33 613 = ( 5 x 2 ) x 33 613 nào? = 10 x 33 613 = 336 130 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi c. 2 x 292 x 5 = ( 2 x 5 ) x 292 và làm bài vào vở = 10 x 292 = 2 920 d. 5 x 3598 x 2 = ( 5 x 2 ) x 3598 = 10 x 3598 = 35 980 - Chú ý. - Đọc * GV tiểu kết chốt kiến thức củng + Đoàn tàu có : 25 toa. Sử dụng từ toa 16 cố về tính chất giao hoán, kết hợp đến toa 25 để chở hàng. Mỗi toa chở 12 tấn của phép nhân và lưu ý cho HS hàng khi sử dụng tính chất kết hợp phải + Đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng. có dấu ngoặc đơn. + Tìm số toa dùng để chở hàng là bao nhiêu * Bài 4 . toa - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ? - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Số toa tàu được dùng để chở hàng là: + Bài toán hỏi gì? 25 – 16 + 1 = 10 ( toa ) + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả Đoàn tàu chở số tấn hàng là : bao nhiêu tấn hàng ta cần tìm gì ? 12 x 10 = 120 ( tấn )
  10. - Yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số : 120 tấn - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Chú ý. + Viết vào bên phải của số đó 1, 2, 3, chữ số 0 - Đọc * GV chú ý cho HS là tính từ toa + Đoạn đường dài : 500m, cứ 10m có một 16 cột đèn. Cả hai đầu đoạn đường đều có cột ( phải cộng thêm 1). Cho HS đèn. đếm từ 16 đến 25 + Đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn? + Khi nhân một số với 10, 100, + Tìm số các khoảng 10m gồm bao nhiêu 1000, ta làm như thế nào ? khoảng. * Bài 5 - Chú ý - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? - Làm vở và chia sẻ trước lớp + Muốn biết đoạn đường đó có Bài giải bao nhiêu cột đèn ta cần tìm gì ? Trên đoạn đường 500m số khoảng cách là: * Chú ý: Tính từ một đầu đường 500 : 10 = 50 ( khoảng cách ) cứ 10m ta gọi là một khoảng Số cột đèn trên đoạn đường đó là : cách. 50 + 1 = 51 ( cột ) + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai Đáp số : 51 cột đèn đầu đường thì số cột đèn hơn số + Nêu khoảng cách là 1 đơn vị - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? 3. Vận dụng trải nghiệm
  11. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học hình thức như trò chơi, hái vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: Tính : 25 x 10 = ?... 25 x 10 = 250 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. * GDQCN: "Quyền được chăm sóc sức khỏe. - Bổn phận của trẻ em với gia đình." *HSHN: Tham gia học cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất
  12. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu các hình ảnh nấm đã chuẩn bị - HS quan sát hình ảnh nấm đã cho HS quan sát. chuẩn bị. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Hãy kể tên những nấm mà em biết trong + Trong hình có nấm kim, nấm hình? đất,.... + GV gợi ý, khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm và hiểu biết của mình về các + HS chia sẻ. loại nấm ăn thường gặp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn nấm ăn. - GV giới thiệu cho HS đọc đoạn thông - HS đọc thông tin trong SGK và tin trong SGK và nêu câu hỏi: nêu câu trả lời: + Nấm ăn là nguồn thực phẩm quan trọng + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có với sức khoẻ con người như thế nào? giá trị dinh dưỡng cao. + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho + Nấm ăn cung cấp nhiều loại cơ thể con người? vi-ta-min, chất xơ, chất đạm,.. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng - HS tìm hiểu sự đa dạng về hình về hình dạng và màu sắc của các loại nấm dạng và màu sắc của các loại ăn thông qua việc quan sát hình 2. nấm ăn thông qua việc quan sát - GV yêu cầu HS nêu tên và mô tả, so hình 2. sánh hình dạng của các loại nấm ăn đó - HS nêu nêu tên, mô tả: với các vật dụng quen thuộc, đồng thời a. Nấm rơm nêu các màu sắc quan sát được của các b. Nấm tai mèo (mộc nhĩ) loại nấm ăn trong các hình ảnh c. Nấm sò
  13. d. Nấm kim châm - GV yêu cầu HS nên tên một số nấm ăn e. Nấm hương. khác và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý. - HS nêu. - GV gọi HS kể tên một số nấm em đã được ăn? - HS nêu một số loại nấm đã - GV yêu cầu HS xác định tên của ba loại được ăn như: nấm đất, nấm đùi nấm ăn ở hình 3. gà, .... - HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở hình 3. a. Nấm đùi gà - GV gọi HS chia sẻ những món được làm b. Nấm rơm. từ nấm mà em biết? c. Nấm mỡ. - HS chia sẻ các món ăn khác - GV gọi HS đọc "mục em có biết?" để nhau được làm từ nấm. Ví dụn thấy ngoài việc nấm dùng làm thức ăn thì như: nấm kho, nấm xào, canh nấm có lợi dùng làm thuốc trong y học cổ nấm,.. truyền giúp tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ - HS đọc "mục em có biết?" điều trị một số bệnh. * GDQCN: "Quyền được chăm sóc sức khỏe. - Bổn phận của trẻ em với gia đình." 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò màu. chơi.
  14. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổnng thời gian 2 phút. - HS tham gia trò chơi + Các nhóm thi nhau đưa ra những nấm có thể ăn được, và những nấm không thể ăn được. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Nêu được tình cảm của em với người em yêu quý. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
  15. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành + Lá lành đùm lá rách/ Chị ngã, em ngữ nói về tình yêu thương giữa con nâng/ Thương người như thể thương người với con người. thân/ Nhường cơm, sẻ áo/ Một miếng khi đói bằng một gói khi no, . + Câu 2: Kể tên bài thơ nói về tình cảm + Quả ngọt cuối mùa yêu thương mà em đã được nghe, được đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động a. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. Bài 1: Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS đọc Gợi ý - 1 HS đọc gợi ý - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe, suy nghĩ bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Viết phiếu đọc theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn.
  16. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, nội dung chính trong câu chuyện và điều em xúc động ở câu chuyện theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận đọc sách các thông tin cơ bản trong xét. phiếu và những lí do yêu thích câu - GV nhận xét, tuyên dương chuyện. c. Trao đổi với bạn về nội dung câu - Đại diện nhóm trình bày. chuyện và những điều làm em xúc - Các nhóm nhận xét cho nhau. động ở câu chuyện đó. - Lớp Theo dõi bổ sung. - HS làm việc nhóm 4 hoặc 5 (tùy số lượng HS) chia sẻ, phát biểu ý kiến về - HS làm việc nhóm. nội dung câu chuyện và những điều - 1 vài nhóm trình bày, lớp nhận xét. xúc động ở câu chuyện đã đọc. - HS lắng nghe. - GV mời nhóm trình bày. - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV chọ HS thực hiện Kể với người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thân một câu chuyện trong hoạt động học vào thực tiễn. Đọc mở rộng mà em thấy ấn tượng - Mời các nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _______________________________ Tiếng việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ,
  17. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình - HS trình bày bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên - HS chú ý và thực hiện. màn hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có thấy trên bức tranh? một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại
  18. - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn biên phòng . 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - HS đọc từ khó. khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2 - 3 HS đọc câu. Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết).
  19. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, + Trên con đường đến nhà bạn, cậu cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? bé đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ nhìn thấy cảnh tượng đó? hãi. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định chạy đến đồn biên phòng để + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn báo tin. mà cậu bé đã vượt qua? + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc vù vù, bàn chân đau nhói... làm của cậu bé trong câu chuyện? + Là người có lòng dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Là một cậu bé thông minh... thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của tình yêu thương đến các bạn của em. mình. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống.
  20. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học được bài học gì từ cậu bé? - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, - GV liên hệ ở trường, ở nhà, biết quan tâm,giúp đỡ mọi người... + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu - Chú ý. chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Thực hiện chơi. nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm