Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

docx 65 trang Phương Khánh 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_20_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em 2. Năng lực chung - Tự tin, mạnh dạn trước tập thể. 3. Phẩm chất - Yêu quê hương, đất nước trong ngày đầu xuân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Loa máy, Video III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV hướng dẫn HS hát bài: Như hoa mùa - HS khởi động theo nhạc xuân. - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe 2. Khám phá Các em vừa được nghe bài hát gì.? Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. HS lắng nghe H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh HS trả lời dày được không.? H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài
  2. hát có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng HS nêu các trò chơi trong ngày tết. Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. HS chọn được bài hát và thể hiện bài Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. hát. Thực hiện tốt ATGT trong dịp tết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm, biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. - Có khả năng chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi
  3. Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung - HS đọc từ khó. rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV mời HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
  4. hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa? Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ? Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự + HS trả lời theo những cách khác nhau mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai chuyện trên? Vì sao? để suy nghĩ, tìm câu trả lời. Người được xem là ông Bụt trong câu - HS lắng nghe. chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông của mình. nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho
  5. mình. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - GV nhận xét, tuyên dương. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét chốt nội dung: Câu chuyện - HS nhắc lại nội dung bài học. thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + HS trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như thế nào? Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? Nắng mùa thu vàng óng. Câu kể. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Tìm hiểu về hai thành phần chính của - HS đọc câu. - HS chia sẻ Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai
  7. thành phần - GV gọi HS + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về gì? Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về gì? Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn thành các câu còn lại trong bảng nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe. Thành Thành TT Câu phần phần thứ thứ nhất hai Ông Bụt đã Ông 1 đã cứu con cứu con Bụt Nắng mùa Nắng 2 vàng óng thu vàng óng mùa thu Nhành lan Nhành 3 rất đẹp ấy rất đẹp lan ấy Nhạc sĩ Văn là tác giả Cao là tác Nhạc sĩ bài hát 4 giả bài hát Văn Tiên quân Tiên quân Cao ca ca. - HS đọc
  8. - GV kết luận: Thành phần thứ nhất thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; - HS lắng nghe giới thiệu, nhận xét. - HS tham gia chơi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí - HS lắng nghe thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án.
  9. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu - HS đọc trong bài tập 1. + Ông Bụt - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Đã cứu con + Ai đã con? - Đại diện cặp trình bày + Ông Bụt đã làm gì? - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng) Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả bài hát Tiến quân ca) +HS chia sẻ + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? Muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi ai, cái gì, . + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu,
  10. ta đặt được những câu hỏi nào? Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế nào, là ai, - HS đọc lại ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + HS chia sẻ + Câu có mấy thành phần chính? 2 thành phần chính. + Đó là những thành phần nào? Chủ ngữ và vị ngữ. + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? ai, cái gì, con gì, + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập, thực hành Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + HS chia sẻ Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện
  11. câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - HS làm bảng, lớp làm vở. - Mời HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên thềm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 3 nhóm. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dòvề nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi: “Quả trứng bí ẩn” - HS tham gia trò chơi 324 x 9 = 9 x ..?... 7 x 1 400 = ?.. x 7 6 x 10 = ?.. x 6 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: - Làm việc theo nhóm 4 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác lập phương nhỏ? nhận xét bổ sung: + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng có chính xác không? - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm - GV nhận xét. - HS lắng nghe * Số khối lập phương của bạn Nam : + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập phương nhỏ + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả
  13. hai bạn đều đúng rất chính xác. - HS so sánh : - GV cho HS so sánh: ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) - GV nhận xét ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá tính ở nháp để hoàn thành bảng như trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) SGK để điền vào bảng. - GV nhận xét a b c (a x b) x c a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40 6 2 3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36 3 2 5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30 + Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức + HS so sánh giá trị của biểu thức a x (b x c) ( a x b ) x c với a x ( b x c). - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b - HS lắng nghe ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 - HS lấy ví dụ 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo - HS đọc mẫu) + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách làm - Nhóm trưởng cho các thành viên Mẫu : 4 x 3 x 2 = ?
  14. trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 cách làm. = 12 x 2 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) tính giá trị của biểu thức theo hai cách = 4 x 6 = 24 và áp dụng tính chất kết hợp vào vở - HS thực hiện - HS làm vào phiếu HT - Các biểu thức khác HS làm tương tự - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt kết quả: - HS chia sẻ trước lớp + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 - HS đọc = 8 x 5 = 40 - Thực hành tính + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) 27 x 2 = 54 = 4 x 10 = 40 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 + Vậy khi nhân một tích hai số với số 9 x 6 = 54 thứ ba ta có thể làm như thế nào ? 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 Khi nhân một tích hai số với số thứ ba 8 x 10 = 80 40 x 2 = 80 ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài + Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng ta cần làm gì? + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Xác định thành viên của mỗi đội + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính - HS chơi - Cho HS chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành viên mang các biểu thức nào? + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào trong tính giá trị của biểu
  15. thức + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = - HS đọc 54 ... * Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?... + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây - HS làm bài CN + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt - HS chia sẻ thành bao nhiêu phần. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) Rô – bốt cần số quả dâu tây là: - Nêu các cách tính khác 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? - Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân Rô – bốt cần số quả dâu tây là: - HS lắng nghe 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp
  16. dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh nhất 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi. nhất: 2 x 9 x 5 = ?... 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 - GV nhận xét. Dăn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ, tranh, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng - HS tham gia trò chơi + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng - HS trả lời Duyên hải miền Trung? Một số dân tộc sống ở vùng là Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân Kiều,... + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung? Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng là: tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời quan sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau: - HS chia sẻ + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung? + Một số hoạt động kinh tế biển của vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. - HS lắng nghe - GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung, kết luận. + Một số hoạt động kinh tế biển của vùng:
  18. làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),... + Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên – Huế), Đà Nẵng - HS chỉ một số bãi biển, đảo, quần đảo (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân trên bản đồ. Phong (Khánh Hòa),... - GV yêu cầu HS chỉ một số bãi biển, đảo, quần đảo trên bản đồ. * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương mình đang sinh sống... 3. Luyện tập, thực hành - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4 thảo luận: + Vùng Duyên hải miền Trung có + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có nhiều phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo - Đại diện các nhóm lên chia sẻ luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. * GV có thể cung cấp thêm một số video, hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung cho HS khắc sâu hơn... 4. Vận dụng, trải nghiệm
  19. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và cảng - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. - Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 3. Phẩm chất - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết hoạt hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, động thể hiện trong video. cây cảnh trồng chậu. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt
  20. sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp - HS làm việc nhóm 2 với sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc - HS giơ thẻ số hoa, cây cảnh trồng chậu. - HS làm việc nhóm 4. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp GV cho quan sát từng hình + Hình a: 3 (Cắt tỉa hoa đã tàn) trên 1 chậu hoa. + Hình b: 1 ( Vệ sinh lá cây) - HS đánh giá. + Hình c: 2 ( Bắt sâu cho cây) - HS thảo luận nhóm 4 - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp tả cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6. - GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu. - Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học sinh - GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu, bệnh cho hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển tốt. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ HĐ2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu