Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở nhạc cho HS vận động hát bài: “Tết - Khởi động theo nhạc trung thu”. - Dẫn vào giới thiệu. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng.
- Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- *GD Quyền con người: Trẻ em được yêu thương, chăm sóc; được bảo vệ quyền riêng tư. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu bé. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy họa đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có + Tranh vẽ gì? bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - HS lắng nghe.
- - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá 2.1. HĐ1.Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - HS quan sát chuyện đó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc từ khó. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ...
- - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. HĐ2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, ghi nhớ: + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như + Long và Khánh được giới thiệu là anh thế nào? em sinh đôi, giống nhau như đúc. + Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí,
- + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn xúc và hành động của Long khi thấy mình bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. giống anh? + Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. - Lựa chọn và giải thích hợp lí: + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có + Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi đây hoặc nêu ý kiến của em. chẳng giống ai hết.” A. Vì Long không thích bị mọi người gọi + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, nhầm. Long đều cảm thấy không vui, điều đó B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy. người khác. + Phương án C: Vì Long cũng giống C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của như nhiều người khác, luôn muốn mình. khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai. + Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm Long và Khánh? túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa đã nhận ra mình khác anh như thế nào? là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. + Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là
- người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm * Liên hệ: Hãy nêu một số quyền trẻ em mà - HS chia sẻ. em biết. GV nhận xét, kết luận: Trẻ em có quyền - HS lắng nghe. được vui chơi, được học hành, chăm sóc,
- bảo vệ và quyền luôn đi kèm theo bổn phận. - GV nhận xét, tuyên dương, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GDANQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng điện tử, máy hắt. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ong về tổ - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn chơi. + danh từ chỉ người. Chuyển các con ong mang trên mình 1 danh từ + danh từ chỉ vật. về nhóm.
- VD: cô giáo, bố, anh,... + danh từ chỉ hiện tượng tự cái cặp, con mèo, ngôi nhà,.. nhiên. mưa, nắng, bão,.... + danh từ chỉ thời gian. ngày, buổi sáng, năm,..... - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ HĐ2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù sung. hợp với mỗi phong thư - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh hộp thư và - HS lắng nghe cách chơi và luật các thẻ chữ hình phong thu để HS có thể thả các chơi. phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa / viết thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên.
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Nhóm A - Viết thường - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh (sông, - Gọi tên một từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ người, loại sự vật riêng. GV rút ra ghi nhớ: thành phố) Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự Nhóm B - Viết hoa vật. (Cửu long, - Gọi tên một sự Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ Chu Văn vật cụ thể, riêng thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa. An, Hà biệt. Nội) - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ riêng - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung trong đoạn văn dưới đây: bài tập 3. Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông - GV mời các nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm nhận xét. Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, * GDANQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của Hà Quảng, Cao Bằng. anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi - Các nhóm trình bày kết quả để bảo vệ tổ quốc. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương . - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. Danh từ chung Thước, bút, cặp chỉ 1 dụng cụ sách, sách, vở,... học tập Danh từ riêng Hạnh, Thúy, gọi tên 1 người Thương bạn (Lưu ý: có Lê Thế Minh thể chỉ có tên Dương hoặc cả họ cả NguyễnHà tên) Phương,.. Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ, chỉ 1 nghề kĩ sư, y tá, công nhân, ,.. Danh từ riêng Hùng Vương, - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai gọi tên 1 con Phạm Văn và tuyên dương học sinh. đường, con phố Đồng, .../ - GV nhận xét, tuyên dương chung. Danh từ chung Quạt, bát, đĩa, chỉ 1 đồ dùng chảo, nồi, tủ trong gia đình lạnh,.... Danh từ riêng Mỹ, Việt Nam, gọi tên 1 đất Lào. Nhật nước Bản,.... + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh từ dụng. riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng điện tử, bảng nhóm, máy hắt.
- - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn. - HS tham gia trò chơi 80 000 : 4 = ? + Trả lời: 5 000 x 6 =? 4 000 x 6 : 3 = ?.... - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? - Để dễ tìm số nhà, người ta + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. dùng các số chẵn (như 10, 12, + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 14, 16, 18, ....) để đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số b. Số chẵn, số lẻ: lẻ (như 11, 13, 15, 17, 19, ...) + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? chia hết cho 2. - Các số 11, 13, 15, 17, 19 + Số chẵn là số như thế nào? không chia hết cho 2. + Số lẻ là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - Số không chia hết cho 2 là - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. số lẻ. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu - HS đọc. hỏi: - 1 HS đọc. + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví dụ. - HS thảo luận nhóm đôi. - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ... + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
- + GV nhận xét, tuyên dương. - Các số có chữ số tận cùng 1, + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa vào 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: dấu hiệu nhận biết nào? 31, 73, 615, 107, 1 909, ... - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số hàng đơn vị) của số đó. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số - 1 HS đọc đề bài. nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 - GV nhận xét, tuyên dương. + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây. 107 (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số nghiệm. lẻ. - 1 HS đọc đề bài. - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận cùng của số đó. Nếu - Cả lớp làm bài vào vở: chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; - GV nhận xét chung, tuyên dương. 12 Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số - HS nhận xét. chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? - HS lắng nghe, rút kinh - GV cho HS làm theo nhóm. nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời các nhóm trình bày.
- - Mời các nhóm khác nhận xét - Viết các số từ 10 đến 31 trên - GV nhận xét chung, tuyên dương. tia số rồi đếm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực số số chẵn, số lẻ. tiễn. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh - 8 HS xung phong tham gia tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho chơi. 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) BÀI 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, ) của tỉnh Hà Tĩnh có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. 2. Năng lực chung
- - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Chủ động trong học tập; có khả năng sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết vận dụng kiến thức từ thực tế vào việc tiếp thu bài học, có khả năng hợp tác theo nhóm để hoàn thành các yêu cầu học tập. 3. Phẩm chất - Tự giác học tập, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bản đồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu, cho HS đọc đoạn thơ trong - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu sách giáo khoa để khởi động bài học. hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở tỉnh Hà Tĩnh chúng - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng mình? đến cảnh lúa chín ở đồng quê, nơi có những cánh đồng xanh ngát, khi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. chín ngả màu vàng ươm... - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1.Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - HS quan sát bản đồ và đọc phần chú giải của bản đồ. - HS quan sát bản đồ hành chính Hà Tĩnh - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi.
- - GV giới thiệu bản đồ hành chính VN, bản + Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Bắc đồ hành chính tỉnh Hà Trung Bộ của Việt Nam, thuộc khu vực đồng bằng duyên hải Miền Trung. + Phía Bắc giáp với tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Bình, + Phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp hai tỉnh của nước bạn - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và Lào. cho biết: - Hà Tĩnh gồm 1 thành phố (TP Hà Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện Tĩnh); 2 thị xã (thị xã Hồng Lĩnh yêu cầu: và thị xã Kì Anh) và 10 huyện. - Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược - Một số Hs chia sẻ, cả lớp nhận xét đồ. bổ sung. - Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với Phía đông giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 32 km Phía tây giáp thị xã Hồng Lĩnh và huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ tỉnh Hà Tĩnh. An - Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Phía nam giáp huyện Can Lộc và Hà Tĩnh huyện Lộc Hà - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời Phía bắc giáp thành phố Vinh, thị các câu hỏi trên. xã Cửa Lò và huyện Nghi - GV nhận xét, tuyên dương Lộc thuộc tỉnh Nghệ An. * Tìm hiểu vị trí địa lí huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- - GV yêu cầu HS chia sẻ về vị trí, địa lí của huyện nhà. - GV nhận xét, tuyên dương HĐ2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh - HS đọc thông tin và mô tả lại một Hà Tĩnh số nét chính về tự nhiên (địa hình, Đọc thông tin và mô tả một số nét chính về tự khí hậu, sông hồ, ) của Nghi nhiên (địa hình, khí hậu, sông hồ, ) của Hà xuân, Hà Tĩnh. Tĩnh. - Hà Tĩnh có địa hình đa dạng. Hà Tĩnh có dạng địa hình đa dạng, trong đó phần lớn diện tích là đồi núi. Phía tây là dãy Trường Sơn, tiếp đến là vùng đồi chuyển tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa ngoài - Là tỉnh nằm trong khu vực có là các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng Hà Tĩnh mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm và mưa nhiều. ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 240C – 260C, lượng mưa - Hệ thống sông ngòi dày đặc trung bình năm từ 2 000 – 2 800 mm. Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ khá dày đặc. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài ra, có nhiều hồ - Diện tích rừng rộng lớn, phong lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, phú và đa dạng các loài thực vật Hà Tĩnh có diện tích rừng lớn tập trung chủ và động vật. yếu ở vùng trung du miền núi. Thực vật và động vật ở Hà Tĩnh rất phong phú và đa dạng. Hà Tĩnh có vùng biển rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, các vũng, vịnh, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng. 3. Luyện tập, thực hành Hoàn thành bảng thông tin về vị trí địa lí và - 1 HS đọc yêu cầu bài. đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nhau thảo luận và hoàn thành bảng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo thông tin. luận và hoàn thành bảng thông tin. A B A B Tên các tỉnh/thành phố Tên các Nghệ An, ? tiếp giáp với Hà Tĩnh. tỉnh/thành phố Quảng Bình,
- tiếp giáp với Các mùa trong năm của Hà Tĩnh. ? Hà Tĩnh. Các mùa trong Mùa mưa, Tên một số tuyến đường năm của Hà mùa khô ? giao thông ở Hà Tĩnh. Tĩnh Tên một số Đường bộ, tuyến đường đường sắt. giao thông ở Hà Tĩnh. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + HS chơi thi đua theo 3 tổ. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Công nghệ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? - HS trả lời theo suy nghĩ + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để của mình. trang trí, làm đẹp cảnh quan.) + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá

