Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

docx 75 trang Phương Khánh 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương Hoạt động 1. Khởi động - GV lần lượt chiếu/ đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - GV dẫn dắt, vào bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề:
  2. - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung” - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Hoạt động 3. Cam kết, hành động - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em. _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. -Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSHN: Đọc 1 bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc thuộc lòng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết vận dụng theo lời dăn dạy từ những câu thành ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Nói tiếp nói về ước muốn của + Nói về ước muốn của mình với mọi người mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ dưới đây và trả lời câu - 2Hs đọc yêu cầu bài tập. hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu nhất? Vì sao? chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn + Nếu chúng mình có phép lạ mùa mơ ước. + Vẽ Màu - 3 HS xung phong- mỗi HS đọc 1 bài + Bốn mùa mơ ước trong số 3 bài thơ trước lớp. Cả lớp - GV yêu câu HS đọc thầm lại các bài lắng nghe và nhận xét. thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ - GV mời 3 HS khác mỗi HS đọc 1 màu, Bốn mùa mơ ước. câu thơ hoặc khố thơ mà mình thích - GV mời 3 HS (theo tinh thần xung trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì phong), mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 sao thích nhất câu thơ hoặc khố thơ bài thơ trước lóp. Cả lóp lắng nghe và đó. nhận xét. VD: Em thích câu thơ “Em tô thêm - G V mời 3 HS khác (cũng theo tinh màu trắng/ trên tóc mẹ sương rơi” thẩn xung phong), mỗi HS đọc 1 câu trong bài thơ Vẽ màu. Vỉ câu thơ cho thơ hoặc khố thơ mà mình thích trong thầy bạn nhỏ hiểu được nỗi vất vả của 3 bài thơ và giải thích lí do vì sao thích mẹ, quan tâm đến mẹ và biết thương nhất câu thơ hoặc khố thơ đó. mẹ. Đó là. tình cảm tốt đẹp của người con dành cho mẹ của mình mà chúng ta nên học tập. - GV nhận xét tuyên dương 2.2. Hoạt động 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vi sao?
  4. a. Mùa xuân ấm áp đang về. Anh dế còm tân trang lại bộ râu, diện bộ cánh xịn nhất đi làm. Cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hẳn bệnh nhức xương. Bác giun đất cũng chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng không khí trong lành. Ngày tháng qua mau. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới... (Theo Trần Đức Tiến) b. Cây chẳng mỏi lưng Xếp hàng thẳng tắp Lá vàng ngăn nắp Rơi xuống nhẹ nhàng. Bạn gió lang thang Cù cây cười suốt Chồi non xanh mướt Làm dáng đung đưa. (Huỳnh Mai Liên) - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: bài tập GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, 1 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc HS khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm, thảo luận để xác định các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn thơ. - Đại diện các nhóm nêu kềt quả Con dế (anh dế còm, tân trang bộ râu, - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận diện bộ cảnh xịn nhất đi làm), con cóc những đáp án đúng. (cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hằn bệnh nhức xương), con giun đất - GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo: (bác giun đất chui ra khỏi phòng lạnh HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một để tận hưởng không khí trong lành)', lần nữa đế cảm nhận cái hay, cái đẹp của cây (chằng mỏi lưng, xếp hàng, cười), các lình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem lá vàng (ngăn nắp), gió (lang thang, cù mình thích nhất hình ảnh nào và vì sao cây), chồi non (làm dáng). mình thích. - HS lắng nghe thực hiện nối tiếp nêu miệng. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  5. - GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa ()dấu ba -HS đọc yêu cầu bài tập chấm)dưới đây? HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn Chim sâu con hỏi bố: văn, vừa đọc vừa quan sát và chọn dấu Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ câu phù hợp để thay cho dấu ba chấm. mi được không ạ . - Dấu câu nào có thể thay cho mỗi vị Tại sao con muốn trở thành hoạ mi trí? - Đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền Con muốn có tiếng hót hay để được dấu thì dừng lại 1 HS khác trả lời. mọi người yêu quý - một vài HS khác nhận xét. đúng, sai. Chim bố nói: -HS làm việc nhóm .. Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ - G V quan sát HS các nhóm, G V và cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho người yêu quý. điểm -Cho HS làm việc nhóm: Chim sâu con hỏi bố: - G V yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ thầm đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và mi được không ạ? chọn dấu câu phù hợp để thay cho các - Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? bông hoa. - Con muốn có tiếng hót hay để được - G V chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên mọi người yêu quý. bảng, đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cân Chim bố nói: điền dấu thì dừng lại gọi 1 HS trả lời, - Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ mời một vài HS khác nhận xét. đúng, cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi sai. người yêu quý. - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho + Cả nhóm nhận xét, góp ý. điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS đọc diễn cảm lại nội dung bài. 2.4. Hoạt động 4 Chọn dấu câu thích hợp thay cho dấu ba chấm Nêu tác dụng của các dấu câu đó. a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các
  6. phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có: ... Trồng cây gây quỹ Đội. ... Vì màu xanh quê hưong. ... Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường. Làm kế hoạch nhỏ. b. Đoàn tàu Hà Nội Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. HS đọc thầm đoạn a và câu b. GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn a và câu Các nhóm thi điền dấụ nhanh. Nhóm b. nào điền xong trước thi bấm chuông G V phát cho mỗi nhóm một phiếu bài giành quyền trả lời. tập 4 và tổ chức cho các nhóm thỉ điền HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết dấụ nhanh. Nhóm nào điền xong trước quả, lần lượt từ nhóm 1 đên nhóm 5. thi bấm chuông giành quyền trả lời. GV Lớp láng nghe và nhận xét đúng, sai, nhận bài của 5 nhóm bấm chuông đầu ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm tiên (xếp theo thứ tư từ nhóm 1 đến nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ nhóm 5). giành phần thẳng. GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trinh *Hoạt động bảo vệ môi trường của các bày kết quả, lần lượt tứ nhóm 1 đên bạn nhỏ đã lan toả sâu rộng. Các phong nhóm 5. Cả lớp lắng nghe vả nhận xét trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi đúng, sai. trường gồm có: GV vả HS cùng nhận xét, ghi nhận -Trồng cây gây quỹ Đội những đáp án đúng. Nhóm nào đúng -Vì màu xanh quê hưong nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần -Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường thẳng. -Làm kể hoạch nhỏ. b.Đoàn tàu Hà Nội - Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hàng ngày. Tác dụng của các dấu câu: Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. 2.5 Hoạt động 5 Giải ô chữ. a. Tìm ô chữ hàng ngang b. ọc từ ngữxuất hiện ở hàng dọc màu xanh
  7. Học sinh chia nhóm tham gia chơi GV chọn 2 hình thức tố chức: thi theo nhóm hoặc tố chức làm chung cả lớp. - GV chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS. - GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tỉm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - Sau khi nghe GV đọc, nhóm nào trả lời được nhanh hon và đúng thì ghi 1 điểm, nhóm còn lại 0 điểm. Nếu nhóm giành quyền trả lời trước mà trả lởi sai thì nhóm sau được quyền trả lởi, nếu trả lòi đúng ghi 1 điểm, nhóm trả lòi sai bị 0 điểm. Nều cả 2 nhóm đều trả lời sai thì mỗi nhóm 0 điểm và chuyển sang câu khác. Hết 14 câu, nhóm nào hon điểm thì thắng cuộc. - G V mời HS trong lóp xung phong làm những câu còn lại để giải ô chữ. - Sau khi giải xong các ô chữ hàng Từ khóa là NIỀM VUI KHÁM PHÁ ngang, mời 1 HS đoc ô chữ hàng dọc. (G V có thể chiếu ô chữ lên bảng và mỗi khi giải đúng được một ô chữ thì G V điền vào. Hoặc nếu không dùng máy tính thì có thể vẽ ô chữ lên bảng hoặc vẽ sẵn lên giấy khổ lón, treo lên bảng để điền chữ vảo). Trường họp chưa giải hết các ô hàng ngang mà HS đã điển được ô hàng dọc thi G V khuyến khích HS điền, khen ngợi nếu HS điền đúng. Sau khi điền ô hàng dọc rồi thì tiếp tục điền nốt các ô hảng ngang để hoàn thiện ô chữ
  8. -Cho học sinh đọc lại bài 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý - Một số HS tham gia thi đọc thuộc Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm lòng. việc như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HKI ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. * HSHN: Đọc 1 bài trong SGK 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  9. - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi học sinh múa hát .. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu học. cầu trò chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Sông Cổ Cò xuôi từ chân Ngũ Hành Sơn về Cửa Đại, để lại bao kỉ niệm êm đềm trong tôi. Lặng lẽ cùng tôi đi qua năm tháng, sông quê hương trở nên nhỏ -Học sinh đọc đoạn viết bé lại khi tôi biết những bến bờ rộng -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn viết: lớn hơn. Tôi nghiêng mình trước một Miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê Thu Bồn trầm lắng, một Vu Gia mênh hương Việt mà tác giả trân quý. mang. Và xa hơn, một Hồng Hà làm -HS tìm từ khó dễ viết sai nên Hà Nội dậy tiếng rồng bay, một Sài - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết Gòn long lanh ánh ngọc Viễn Đông... hoa. (Theo Văn Thành Lê) - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để -HS tìmvà nêu, luyện viết các chữ hoa viết hoa cho đứng quy tắc. Những chữ đầu mỗi câu , Danh từ riêng chỉ tên Sông và địa danh cần viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại + Cách trình bày một đoạn văn. từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào -HS nghe Viết bài vào vở vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại -Học sinh soát lỗi bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Hs sửa lỗi
  10. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và nói và viết đúng chính tả về một con vật mình yêu quý - Một số HS tham gia thi viết và đọc - Nhận xét, tuyên dương. đoạn viết - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán ÔN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhân chia cho số có một chữ sỗ;về giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * HSHN: Cho HS đọc thầm bảng nhân 3,4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Viết các số sau: + Trả lời:
  11. + Câu 1: Ba mươi bảy nghìn sáu trăm. Câu 1: 37 600 . + Câu 2: Bảy triệu sáu trăm ba mươi mốt. Câu 2: 7 631 000 . + Câu 3: Bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám Câu 3: 73 684 mươi tư. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách làm - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con . hợp bảng con: 23152 4 6071 3 23 152 4 6 071 3 23152 6071 4 3 92608 18213 24185 : 5 5208 : 4 24 185 : 5 5 208 : 4 24185 5 5208 4 41 5837 12 1302 18 008 35 0 0 - HS trình bày bài. - GV nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét bài của bạn. Bài 2 (Làm việc nhóm 2) Chọn đáp án đúng. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) - HS thảo luận chọn đáp án. a) A. 1m22c m2 B. 100d m2 400m m2 2 2 b) C. 1 m 300m m b) A. 270 yến B. 2 tấn 5 tạ C. 25 tạ 7 yến - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhóm trình bày và nhận xét. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  12. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số học sinh của một lớp học bơi là: 120 : 5 = 24(học sinh) Số học sinh của một lớp học bóng đá là: 60 : 5 = 12(học sinh) Số học sinh của một lớp học bơi - GV mời các nhóm trình bày. nhiều hơn Số HS của một lớp học - Mời các nhóm khác nhận xét bóng đá là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 24 – 12 = 12(học sinh) Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) Đáp số: 12(học sinh) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Các nhóm trình bày. - Cả lớp làm bài vào vở: - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS trình bày cách làm: -Tổng số huy chương vàng,bạc,đồng là: Vàng Bạc Đồng 65 62 56 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -Trong các môn thi đấu,môn bơi có - GV nhận xét tuyên dương. số huy chương vàng nhiều nhất Bài 5:(Làm việc nhóm 6 ) là:27 huy chương. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -Đây là dạng toán nào? -HS nhận xét. -Gọi Hs nêu các bước giải bài toán tìm hai số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV chia nhóm 6 thi để hoàn thành bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. -HS trả lời:Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -Nêu cách giải Bài giải Đổi 5 tấn = 50 (tạ) Số muối ôtô thứ nhất chở là: (50 +4) : 2 = 27(tạ) -Gọi đại diện nhóm lên trình bày. Số muối ôtô thứ hai chở là:
  13. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 50 - 27 = 23(tạ) nhận xét tuyên dương. Đáp số:Ôtô thứ nhất:27tạ Ôtô thứ hai: 23 tạ - HS nhận xét bài nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh khắc sâu về các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đố. - GV viết: -Nêu các bước giải bài toán tìm - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó? -Đổi 400mm = dm ; 3m = dm; 20kg = yến.và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em lên làm trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung
  14. - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học. Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho cả lớp hát bài : Vườn cây cây của - HS hát . ba. - GV hỏi: - HS trả lời. + Trong bài hát có nhắc đến những cây nào? Nhà em trồng những gì ? Hàng ngày em chăm sóc nó ra sao? + Ngoài cây trồng, nhà có nuôi con gì không? Em chăm sóc nó thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Chăm sóc cây trồng a) Các việc làm chăm sóc cây trồng - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS nêu tên từng hoạt động chăm Hình 1a: tưới cây => nhu cầu nước; sóc cây trồng của các bạn nhỏ trong hình 1b: bón phân => nhu cầu chất và cho biết hoạt động đó đáp ứng nhu cầu khoáng sống nào của cây. 1c: xới đất => nhu cầu khí 1d: đưa cây ra nắng => nhu cầu ánh sáng. - Một số đại diện HS trả lời, cả lớp lắng nghe và bổ sung – GV cho HS thảo luận nhóm 4 : Hãy kể một số việc làm chăm sóc cây trồng mà em đã thực hiện, hoạt động đã được thực hiện như thế nào ? – GV nhận xét, chốt ý. - HS làm việc cả nhân quan sát b) Tìm hiểu về nhu cầu sống của cây hình, đọc thông tin . trồng.
  15. – GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc - HS tham gia thảo luận nhóm để thông tin rồi thảo luận cặp đôi trả lời 2 câu thống nhất trả lời hai câu hỏi. hỏi. - Cây ưa bóng râm: hoa lan; cây cần nhiều nắng: xương rồng, hoa súng, hoa giấy . Cây cần ít nước: xương rồng; cây cần nhiều nước: hoa súng. - HS đọc. – HS thảo luận, nếu ví dụ các cây và đề xuất một số việc làm cụ thể – GV yêu cầu HS đọc mục "Em có biết?" để chăm sóc cây trồng, giải thích lí – GV yêu cầu các nhóm lấy ví dụ về cây do về những lưu ý khác biệt giữa trồng cần nhiều nước, ít nước, cây thích các cây khi chăm sóc. hợp ở nơi bóng râm, cây cần nhiều nắng....và đề xuất một số việc làm cụ thể − HS quan sát ,thảo luận : để chăm sóc cây trồng đã lấy ví dụ. Giải Hình 3a: cho vịt ăn → nhu cầu thức thích vì sao cần làm việc đó. ăn; Hoạt động 2. Chăm sóc vật nuôi Hình 3b: tắm cho vật nuôi = làm - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK . mát (nhiệt độ), vệ sinh sạch sẽ; - Hoạt động nhóm đôi: Nêu các công việc Hình 3c: che chắn chuồng nuôi = chăm sóc vật nuôi trong hình. tránh gió rét (nhiệt độ); - GV gọi đại diện một hai HS trả lời. Hình 3d: thắp đèn = ảnh sáng và nhiệt độ. - HS nhận xét. - HS đọc - HS thảo luận và chia sẻ với lớp. - Cả lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung. - GV chốt câu trả lời. - GV yêu cầu HS đọc phần (?) - GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm 4 nhiệm vụ mục hỏi (?). - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - GV nhận xét và chốt ý. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để chăm sóc cây trồng và vật nuôi ta phải - HS nêu. làm như thế nào? Nêu 1 VD thực tế. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
  16. _________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Vận dụng nói và viết về đặc điểm con vật theo nội dung tranh cho trước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. * HSHN: Đọc 1 bài trong sgk. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện nói và viết về chủ đề cho trước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập học., biết yêu quý vfa bảo vệ loài vật - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS hát, tham gia trả lời nối tiếp sinh múa hát bài Một con vịt hay chú voi con - HS lắng nghe. ở bản Đôn để khởi động bài học. - Học sinh thực hiện. + Bài hát nhắc đến con vật nào? Nó có đặc điểm gì? Em biết gì về con vật đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập
  17. 2.1. Hoạt động 1: Nói về một con vật có điểm đặc biệt vể hình dáng hoặc hoạt - Hs đọc yêu cầu bài tập. động. . -HS quan sát các con vật trong tranh và tóm tắt câu chuyện về nó- có thẻ ghi ra nháp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV, sau đó tập nói - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. _ Có lẽ ngay từ tên gọi thì những chú - GV GV hướng dẫn HS làm việc cá hươu cao cổ đã toát lên được đặc điểm nhân: - G V chiểu sơ đồ gợi ý lên bảng. của chúng rồi. Và quả thực như vậy, - G V yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các gọi là hươu cao cổ bởi chúng có một HS khác đọc thầm theo. chiếc cổ tương đối dài, có thể nói là - HS làm việc cá nhân, lựa chọn con vật dài nhất trong tất cả các loài động vật mình yêu thích, hình dung bài nói, sắp trên Trái đất. Chiếc cổ của chúng có lẽ xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý. dài gấp rưỡi phần thân trở xuống chân GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, của chúng. Chiếc cổ nhỏ dần về phần theo yêu cầu: đầu và trên chiếc cổ dài và to lớn ấy + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? của chúng là cái đầu khá nhỏ bé của + Nêu những điều em biết về đặc điểm, những chú hươu cao cổ. Chúng có một hình dáng con vật đó? đôi tai giống hệt như đôi tai của những - G V gọi một số HS trình bày bài nói loài thuộc họ hươu khác, đều nhỏ, hơi trước lóp. nhọn và có hình dáng giống như chiếc - G V và HS cùng góp ý, nhận xét. lá. Chúng cũng có một đôi mắt khá to, tròn và luôn toát lên vẻ hiền lành đặc trưng. Em rất yêu quý chú hươu cao cổ sẽ không phá rùng, bẻ cành để nuôi dưỡng nguồn thức ăn cho chú. -Cảc nhóm nhận xét, góp ý như : Chúng ở trong rừng ,là con vật hiền lành và toàn thân chúng được bao phủ bởi một bộ lông với gam màu vàng óng và những đốm màu nâu xếp theo một quy luật nhất định tạo điểm nhấn đặc biệt cho bộ lông ấy
  18. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại những điều em đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu văn. và HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc cá nhân: + Học sinh viết bài - GV cho HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn nói to, rõ ràng. -Gv cho học sinh viết bài 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi với bạn để - HS làm việc theo cặp hoặc theo góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. nhóm/ trước lớp: -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi Trao đổi trong nhóm bài viết của chọn viết và sửa để giúp nhau viết được mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau đoạn hay nhất + Một số em đọc lại đoạn viết trước + GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện lớp tham gia trình bày đoạn viết trước lớp. + HS lắng nghe,bổ sung học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi kể , nói giới thiệu đặc điểm hay hình dáng vật nuôi trong gia đình mình yêu quý. - Một số HS tham gia thi nói trước - Nhận xét, tuyên dương. lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _______________________________ Tiếng việt ĐỌC. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
  19. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động bằng các hình - HS tham gia trò chơi thức như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: - Học sinh thực hiện. Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc.
  20. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - 1 HS đọc toàn bài. hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y - 4 HS đọc nối tiếp bài. học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một - Hs lắng nghe rút ra bài học. lượt. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.