Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. 3. Phẩm chất - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Loa, Micro Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - HS khởi động. - GV nhận xét, giới thiệu vào hoạt động. HĐ2. Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với - HS lắng nghe. người thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình trên TV cho HS toàn trường xem. - HS xem video. Video vừa rồi nói về điều gì? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? - HS trả lời các câu hỏi Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? Bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? Người bố làm gì với món quà bạn nhở tặng? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào?
- Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, kết luận: Những người thân trong gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, - HS lắng nghe. thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - Gọi HS chia sẻ. - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể - HS chia sẻ hiện lòng biết ơn đối với những người thân - HS lắng nghe trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - Cam kết hành động việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp
- thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước. - Tích cực học tập, củ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ từ, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn: - HS tham gia trò chơi Đoán tên bài đọc - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luỵện tập, thực hành HĐ1. Quan sát tranh và thực hiên yêu cầu a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khinh khí cầu vào hai chủ điểm: Niềm vui - Hs lắng nghe cách đọc. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - HS đọc nội dung trên các kinh khí cầu, b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc lớp đọc thầm theo. đến trong hai chủ điểm trên
- - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp. a. GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả nhóm nhận xét, góp ý - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, b. HS làm việc cá nhân, nhớ lại những theo yêu cầu: bài đã học để tìm câu trả lời. + Quan sát và đọc nội dung từng dòng - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất trên kinh khí cầu? đáp án. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. khí cầu? - HS lắng nghe - Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời. - GV yêu cầu trao đổi nhóm bàn - Đại diện nhóm nêu kết quả - Gv nhận xét, kết luận Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ.
- H2. Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị câu trả - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để vở bài tập, nếu có). lại cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ - GV cho HS làm việc cá nhân: trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Nói về nội dung của bài đọc lớp + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng + Bình chọn ra những nhóm thực hiện nhất về bài đọc đó. tốt nhất - GV quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương - Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều xung quanh. Em ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ rất giống HĐ3. Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm.
- - HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hưong vị, hình dáng. HS làm việc nhóm: + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy - HS viết và nêu các từ tìm được về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo. - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. Ví dụ: + Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, xanh um + Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, lích rích, lích chích, , véo von, líu lo... + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ
- + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút ,thấp tè, lủn củn, cao kều - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà các nhóm vừa tìm. + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xung phong. + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen ngợi những câu đúng và hay. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - GV mời HS nêu nội dung bài. HĐ 4. Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động
- - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - Hs đọc - GV cho HS làm việc nhóm 4: - - Học sinh nối tiếp trả lời Gợi ý +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... - GV yêu cầu HS đọc các từ in đậm và tên - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in các nhóm. đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm - GV và xét, thống nhất đáp án. việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 đáp án. - HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm nêu kềt quả. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, sân đình, làng). + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ loại.) - Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Học sinh thi tìm và viết đúng các từ là học vào thực tiễn. danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê hương, về trường lớp - Một số HS tham gia thi đọc các từ tìm - GV nhận xét, tuyên dương. được và đặt câu với 1 số từ
- - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu học tập, thẻ từ, máy hắt III. CÁC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luỵện tập, thực hành Bài 5: trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào.
- a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. - Học sinh đọc cá nhân nối tiếp (Thy Ngọc) GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập. Bước 1: - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác - GV yêu cầu HS đọc các cách nhân hoá. định sự vật được nhân hoá và cách - GV gọi HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc nhân hoá. thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm theo. - Đại diện các nhóm nêu kết quả Bước 2 - GV cho HS làm việc nhóm - G V và HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - Hs lắng nghe Sự vật được Cách nhân hoá nhân hoá gọi con vật bằng những từ cá chỉ người gọi con vật bằng những từ hươu cao cổ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật
- dùng từ chỉ hoạt động, đặc mặt trời điếm của người để chỉ vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc bóng đêm điểm của người để chỉ vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người Bài 6: Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS làm việc nhóm, quan sát bức (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? tranh rồi đặt câu về nội dung bức Những con vật ấy đang làm gì? Trông chúng tranh, trong đó có sử dụng biện pháp như thế nào?...). nhân hoá G V mời một số HS đặt câu trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được câu hay về nội dung bức tranh +VD. Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức
- Học sinh thi nói về con vật mình yêu thích đã học vào thực tiễn. và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật đó. - HS tham gia thi nói về con vật mình - Nhận xét, tuyên dương. yêu thích. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình + HS trả lời hành? Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình bình hành? Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông còn hình bình hành có hai góc nhọn và hai góc tù.. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến lời miệng 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? - HS nhận xét. tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ - HS trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV nhận xét, kết luận. a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạBài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, kết luận. M. 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = 5 tạ Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét chung, kết luận. a. 3kg 250g = 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - HS nêu yêu cầu của bài toán.. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai - HS làm việc theo yêu cầu. đúng.) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng tập. đơn vị a) Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê và bò thì ta phải làm gì? - GV yêu cầu làm bài theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Ví dụ: GV 10kg = ? yến học vào thực tiễn. 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - HS xung phong tham gia chơi. phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí
- THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. 3. Phẩm chất - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. GDQP-AN: Khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và chủ quyền biên giới quốc gia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí TN Việt Nam, lược đồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠT HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được trùng đáp án với người trước. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Khám phá HĐ 1. Vị trí địa lý - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 - Học sinh quan sát đọc thông tin và đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời trả lời các câu hỏi. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền
- Trung trên lược đồ. + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc - HS trình bày cá nhân, sau đó giáo viên gọi học sinh lên thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chốt - HS lắng nghe, ghi nhớ. kiến thức cho học sinh. Vùng duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia: Lào, Campuchia; tiếp giáp các vùng: trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. - Thông qua, quá trình học sinh làm việc và trả lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng khai thác lược đồ và thông tin. *GD QP-AN GV chiếu hình ảnh quần đảo Hoàng Sa và - HS quan sát, lắng nghe Trường sa cho HS xem và nói về vai trò của hai quần đảo trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của đất nước. Giáo viên Vùng duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta ngoài lãnh. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1
- phút mỗi tổ nêu được các khu vực tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 ( Đề trường ra) Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hình thành thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày Kiến thức: - Ôn tập các bài học đã học trong học kì 1 + Đội hình đội ngũ: Đi đều vòng bên phải, đi dều vòng bên trái, đi đềuvòng sau. + Bài Thể dục phát triển chung + Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Đi đều vòng bên phải, đi dều vòng bên trái, đi đềuvòng sau. + Bài Thể dục phát triển chung + Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi 3. Phẩm chất - Lễ phép với thầy cô, nghiêm túc, tích cực, đoàn kết trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - còi, tranh ảnh, nấm, cờ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. HĐ mở đầu 5’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập Trò chơi” đứng ngồi - HS Chơi trò chơi. theo lệnh” II. HĐ hình thành - GV hướng dẫn chơi Hs quan sát, lắng nghe kiến thức: - Nhận xét, đánh giá 7-10’ - Hs lắng nghe và phát của GV - GV đánh giá những biểu ý kiến cá nhân kết quả mà HS đã đạt được trong học kì 1, những điểm mạnh điểm yếu - Kiến thức. Ôn tập - Nhận xét kết quả các bài học đã học học tập của từng trong học kì 1 HS,tuyên dương + Đội hình đội ngũ: những HS có thành Đi đều vòng bên tích tập luyện tốt và - HS thực hiện động phải, đi dều vòng nhắc nhở, động viên tác bên trái, đi đềuvòng một số em học yếu sau. cần cố gắng học hơn - HS tiếp tục quan sát + Bài Thể dục phát nữa trong kỳ tiếp và thực hiện động tác triển chung 18-20’ theo + Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng - Gv cho hs ôn tập vận động: Bài tập - Cho 1 HS lên thực rèn luyện kĩ năng 3 lần hiện lại động tác. thăng bằng. - GV cùng HS nhận 3lần xét, đánh giá tuyên III. HĐ Luyện tập dương, những lưu ý
- Tập theo tổ nhóm khi thực hiện động 3 lần tác- Y/c Tổ trưởng -ĐH tập luyện theo tổ 3-5’ cho các bạn luyện tập *. Kiểm tra. theo khu vực. . Ôn tập các bài học - Gv quan sát, sửa GV đã học trong học kì sai cho HS. 1 + Đội hình đội ngũ: GV chia HS thành 4 Đi đều vòng bên 5-6’ nhóm,cho 4 tổ trưởng phải, đi dều vòng hô cho từng nhóm - HS vừa tập vừa giúp bên trái, đi đềuvòng tập. đỡ nhau sửa động tác sau. 1 lần sai + Bài Thể dục phát triển chung + Bài tập rèn luyện Từng nhóm lên thực tư thế và kĩ năng hiện bài kiểm tra. vận động: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng. -HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: hít thở nhẹ nhàng sau mỗi lần tập IV. HĐ vận dụng 2 lần - GV gọi Hs lên thực - HS thực hiện thả và trải nghiệm: hiện bài kiểm tra theo lỏng - Thả lỏng cơ toàn nhóm. - ĐH kết thúc thân. - GV nhận xét tuyên dương những HS - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. hoàn thành tốt và Hướng dẫn HS Tự nhắc nhở những HS - Hs đáp: “Khỏe!” ôn ở nhà. chưa hoàn thành bài kiểm tra. - Cho HS đứng lên ngồi xuống 15 nhịp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- - Gv hô: “Giải tán!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, kiến thức về nhân,chia với (cho) số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, máy hắt, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chọn phao bơi. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: 6 yến + 8 yến =? - HS trả lời + Câu 2: 25 tạ : 5 = ? + Câu 3: 3 tạ = ...?... kg + Câu 4: 1 tấn 6 tạ = ...?.. tạ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2

