Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

docx 53 trang Phương Khánh 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH _________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: ANH BA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết kính yêu và biết ơn lãnh tụ Hồ Chí Minh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm - Những bài thơ, bài văn, những câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động khởi động - Cho cả lớp hát bài Đêm qua em mơ gặp - Cả lớp cùng hát vang bài hát. Bác Hồ. Hoạt động Luyện tập
  2. 1. Luyện đọc lại – Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. một số lời thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy đầu ra tiền mà đi?; - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. Đây, tiền đây!, - 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, anh - Mời 3 HS đọc diễn cảm phân vai mẫu. Ba và anh Lê. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - HS làm việc theo theo nhóm ba, luân học sinh đọc 1 vai). phiên đóng vai trong nhóm mình. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - 2 nhóm thi đọc phân vai diễn cảm + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - Gọi 1 số HS đọc diễn cảm toàn bài. 2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tim - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các danh từ riêng trong bài đọc Anh Ba. - HS làm bài cá nhân vào vở. .- Mời học sinh đọc lại bài đọc và làm việc + Những danh từ riêng trong câu chuyện cá nhân là (anh) Ba, (anh) Lê, Bác Hồ, Sài Gòn, - Mời 2, 3 HS trình bày Pháp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ - HS làm vở rồi chia sẻ trong nhóm có nghĩa giống với từ hăng hái, can đảm - Các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý. và đặt câu với những từ em tìm được - Đại diện các nhóm trình bày. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, + VD: nhiệt tình, dũng cảm viết bài vào vở rồi chia sẻ trong nhóm, + Đặt câu: Phong trào kế hoạch nhỏ nhận xét góp ý lẫn nhau. được tất cả các bạn trong lớp nhiệt tình - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc tham gia. thu vở chấm một số em) - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi tìm từ đặt câu nhanh. học vào thực tiễn. - Mỗi HS được chỉ định sẽ tìm 1 tính từ chỉ tính nết và đặt câu với từ đó. - Một số HS tham gia thi đặt câu nối tiếp. - Nhận xét, tuyên dương.
  3. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt VIẾT: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa. * HSHN: Nêu được 1 người mà em muốn viết thư để thăm hỏi. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết được một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ lại những - HS tham gia trò chơi điều đã học: + Một bức thư thường gồm những nội + Câu 1: Một bức thư gồm mấy phần? dung sau đây: mỗi phần có những nội dung gì? - Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; - GV Nhận xét, tuyên dương. lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư.
  4. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Dựa vào nội dung hướng dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết một bức thư theo yêu cầu của đề bài. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ - HS đọc yêu cầu bài 1. của bài tập 1. - HS đọc phần lưu ý - GV yêu cầu HS đọc thầm các lưu ý - Một số HS trình bày trước lớp. trong SHS. Lưu ý: - Cần lựa chọn cách xưng hô phù hợp. - Cần thể hiện sự quan tâm, tình cảm, cảm xúc của em đối với người nhận thư. + Con định viết thư cho ai? + Phần nội dung thư con muốn thăm hỏi gì và chia sẻ thông tin gì? - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ, (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - HS làm việc cá nhân làm bài vào vở. GV yêu cầu HS viết thư vào vở. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa. IV. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi. b. Sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của minh để phát hiện lỗi. Lưu ý các lỗi liên - HS đọc lại bài của mình quan đến: - HS tự soát lỗi đọc lại bài và tự soát lỗi.
  5. - GV hướng dẫn HS đánh đầu hoặc ghi - HS chia sẻ bài viết của mình trong lại những lỗi trong bài làm của minh. nhóm 4 để nhận xét góp ý lẫn nhau - GV hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). Bài 3. Nghe thầy có nhận xét bài làm và chỉnh sửa theo góp ý. - GV mời HS đại diện các nhóm đọc bài, - HS đọc bài trước lớp (hoặc chiếu bài) chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe và đối chiếu bài mình để - GV nêu nhận xét về bài làm của cả lớp sửa những lỗi chung. (nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính của cả lớp). - GV nhận xét bài của một vài HS, lấy ví dụ về những lỗi đáng chủ ý. - GV yêu cầu HS trong lớp xem lại bài của mình xem có những lỗi tương tự không. Nếu có, HS tự sửa theo hướng dẫn. Hoạt động Vận dụng - GV cho HS bình chọn lá thư giàu - HS bình chọn. cảm xúc nhất - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết của mình và đọc thư cho người thân nghe. Tập viết 1 bức thư cho bạn hoặc người thân ở xa để báo tin việc học ở lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc.
  6. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. * HSHN: Biết xác định được hình chữ nhật, hình vuông trong bài. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Tinh mắt tên hình và tên góc trên các hình + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình cô đưa ra bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để - HS lắng nghe. học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - Hs đọc yêu cầu Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - Đại diện nhóm trình bày b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C song. Vừa có cặp cạnh vuông góc? (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, cho giơ thẻ trắc nghiệm.
  7. - Yêu cầu HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. - Hs đọc yêu cầu BC = cm - HS làm việc cá nhân DC = cm - HS lên trình bày trên máy chiếu nêu cách tính số đo từng cạnh. b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. BC = 3 cm NP = cm DC = 5 cm PQ = cm NP = 4cm QM = cm PQ = 4cm - GV cho HS làm việc cá nhân QM = 4 cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và hình bình hành - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là - HS làm việc cá nhân vẽ vào vở góc gì? - HS trưng bày - Cho HS trưng bày bài vẽ - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố về thức đã học vào thực tiễn. hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Hs đọc yêu cầu trò chơi trong sgk - Các bước tổ chức thực hiện:
  8. - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. * HSHN: Xem tranh trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
  9. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân dãy Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được trùng đáp án với người trước. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Khám phá Hoạt động:Đặc điểm thiên nhiên A. Tìm hiểu về địa hình - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ hình 2, đọc thông tin mục 2a, để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Xác định trên lược đồ dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch mã,đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung. - Trước khi học sinh thực hiện nhiệm vụ, - HS lắng nghe, ghi nhớ. giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại để học sinh biết thêm về các đối tượng cần xác định trên lược đồ.
  10. + Trường Sơn là dãy núi lớn ở vùng. Đồng thời đây cũng là dãy núi dài nhất của Việt Nam dài khoảng 1.100 km. + Dãy Bạch Mã là một phần của dãy Trường Sơn, có hướng Tây - Đông đâm ngang ra biển. Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên giữa hai miền Nam - Bắc của nước ta. + Đèo Hải Vân là đèo nằm trên dãy núi Bạch Mã, có độ dài gần 20 km, cao trung bình 500 m so với mực nước biển. + Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm tại tỉnh Quảng Bình. Đặc trưng của vườn quốc gia là hệ thống hơn 400 hang động lớn nhỏ,các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm. + Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, gồm trên 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát nằm rải trên một vùng biển rộng khoảng 15.000 km². Tổng diện tích đất nổi của quần đảo khoảng 10 km². + Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa gồm hơn 100 hòn đảo cồn san hô và các bãi san hô nằm giải trên một vùng biển rộng khoảng 160.000 đến 180.000 km², các đảo có độ cao trung bình 3 đến - HS thực hiện làm việc theo nhóm và trả 5 m. Tổng diện tích đất nổi và của các đảo lời các câu hỏi đá cồn bãi ở đây khoảng 10 km². - 1 - 2 đến 3 học sinh trả lời nhiệm vụ, - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc các cặp học sinh khác nhận xét và bổ theo cặp đôi. Sau thời gian làm việc, giáo sung viên gọi học sinh lên thực hiện nhiệm vụ. Đối với nhiệm vụ 2, giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý để học sinh nêu được đặc điểm - HS khai thác lược đồ
  11. đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung là nhỏ và hẹp. - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh khai thác lược đồ để thấy được sự khác biệt của địa hình từ Tây sang Đông thông qua thang phân tầng độ cao trên lược đồ. Sau đó, giáo viên chốt kiến thức trọng tâm của mục: Địa hình của vùng có sự khác biệt từ Tây sang Đông: + Phía tây là địa hình đồi núi. + Phía đông là các dãy đồng bằng nhỏ, hẹp . + Ven biển thường có các cồn cát, đầm - HS lắng nghe, ghi nhớ. phá. - Giáo viên có thể mở rộng cho học sinh: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi đâm ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã, ), chia cắt các đồng bằng bằng ở ven biển. - Giáo viên cũng cần giải thích cung cấp - HS đọc thông tin và thực hiện làm việc thêm cho học sinh các hình ảnh, video về theo nhóm. cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. Tổ chức cho học sinh đọc thông tin mục: Em có biết và quan sát hình 3 để - 2 – 3 cặp học sinh trình bày những nét học sinh có thêm kiến thức về đầm phá chính của khí hậu vùng Duyên hải miền Tam Giang - Cầu Hai. Trung, các cặp học sinh khác nhận xét và B.Tìm hiểu về khí hậu bổ sung. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2b, làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho biết những nét chính - HS lắng nghe, ghi nhớ về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh khai thác thông tin, có thể cho học sinh ghi ra giấy các từ khóa. Sau đó, giáo viên gọi 2
  12. đến 3 cặp học sinh trình bày những nét chính của khí hậu vùng Duyên hải miền Trung, các cặp học sinh khác nhận xét và bổ sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá và chuẩn kiến thức. + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi - HS đọc mục Em có biết Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phần phía bắc có một đến hai tháng nhiệt độ dưới 20 độ C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, phần phía Nam có nhiệt độ cao quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc . + Vùng có mưa lớn và bão vào mùa thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có hiện tượng hạn hán. - Giáo viên cho học sinh tìm hiểu mục Em có biết về dãy Bạch Mã - bức tường - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ. tự nhiên chắn gió hôm mùa Đông Bắc. Giáo viên cần giải thích thêm gió mùa Đông Bắc trong quá trình di chuyển từ Bắc xuống Nam bị suy yếu dần đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã, phía bắc dãy Bạch Mã khí hậu có hai mùa: mùa hạ và mùa đông, phía Nam dãy Bạch Mã khí hậu phân hóa thành hai mùa mùa mưa và mùa khô. C. Tìm hiểu về sông ngòi - Học sinh làm việc và trình bày kết quả - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 2c, để thực hiện các nhiệm vụ sau:
  13. + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông ở vùng Duyên hải miền Trung + Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp đôi, trong quá trình thực hiện giáo viên cần hướng dẫn và điều chỉnh kỹ năng khai thác lược đồ để học sinh hoàn thành nhiệm vụ. - Sau đó học sinh làm việc và trình bày kết quả, GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. + Vùng có nhiều sông, phần lớn là sông ngắn và dốc + Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét; mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Vận dụng trải nghiệm - Dựa vào yêu cầu trong sách giáo - Học sinh lắng nghe thực hiện. khoa, giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo nhóm. Mỗi nhóm lựa chọn một đối tượng: Địa hình – Khí hậu – Sông ngòi để thể hiện có thể đề nghị sự hỗ trợ của người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ________________________________ Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ của công.
  14. * HSHN: Biết thực hiện đúng hành vi đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu trường em” - Một số HS lên trước lớp thực – St Hoàng Vân để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp điều bài hát. hát : Em có yêu mái trường của mình đang - HS chia sẻ. học? Khi chúng ta yêu trường, mến bạn, chúng ta cũng sẽ cần bảo vệ tài sản chung trong trường như: bàn, ghế.... + GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm 1 số những tài sản chung khác. - HS trả lời. + GV hỏi thêm: Hãy kể tên những tài sản là của công khác mà em biết? - HS trả lời. - GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của nhiều người, được gọi là của công. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công. (Làm việc nhóm)
  15. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm (Có thể áp - HS làm việc theo nhóm. dụng hình thức khăn trải bàn) + Hãy nêu các biểu hiện của bảo vệ của - Nhóm trưởng điều khiển nhóm công? hoạt động. + Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết. - GV mời HS trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. kiến. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần bảo vệ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của công bằng các việc làm cụ thể như: không - HS lắng nghe, ghi nhớ. viết, vẽ lên của công; giữ gìn, bảo quản, sử dụng của công một cách cẩn thận; nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công . Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải bảo vệ - HS trả lời theo hiểu biết của của công. mình. - GV mời HS đọc truyện: “Ghế đá kêu đau”. - GV mời HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe. học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời gây ra hậu quả gì? câu hỏi. + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần. VD: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí.
  16. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS hoạt động theo nhóm 4, hoàn - HS đọc nội dung phiếu điều tra, thiện phiếu điều tra theo mẫu. cả lớp lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm 4, hoàn thiện phiếu điều tra của bản thân. - Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng trình bày chung về kết quả của nhóm mình, những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm. - Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Của công là tài sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt KIỂM TRA HỌC KÌ I
  17. ( Đề trường ra) _________________________________ Tiếng việt KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề trường ra) _________________________________ Toán KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề trường ra) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _______________________________ Buổi chiều: Lịch sử và địa lí KIỂM TRA HỌC KÌ 1 ( Đề trường ra ) _______________________________ Khoa học KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề trường ra ) _______________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng (khối lượng yến, tạ, tấn, kg) * HSHN: Đọc được tên các khối lượng tấn, tạ, yến, kg. 2. Năng lục chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình Hình bình hành là một hình có hai cặp hành? cạnh đối diện song song và bằng nhau. Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình vuông còn hình bình hành có hai góc chữ nhật và hình bình hành? nhọn và hai góc tù.. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các - HS nêu yêu cầu. đơn vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến yến 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn tạ b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ tấn - HS nhận xét. b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? - HS nêu: tạ -HS trình bày 5 yến + 7 yến = 12 yến GV nhận xét, tuyên dương. 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ - GV gọi HS nêu yêu cầu. 15tạ : 3 = 5 tạ - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét. a) 5 yến + 7 yến = ? yến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 43 tấn – 25 tấn = ? tấn - Các nhóm làm việc theo phân công.
  19. b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? a. 3kg 250g = 3250g tạ b. 5 tạ 4 yến > 538 kg 15tạ : 3 = ? tạ c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - Các nhóm trình bày. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g ? 3250g - HS nêu yêu cầu của bài toán.. b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg - HS làm việc theo yêu cầu. c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - GV mời các nhóm trình bày. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con - Mời các nhóm khác nhận xét bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng - GV nhận xét chung, tuyên dương. đơn vị Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh a) 1 tạ 40kg =140 kg ai đúng.) Con bò cân nặng là: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. 140 + 220 =360 (kg) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành Con bò và con bê cân nặng là: bài tập. 140 + 360 =500 (kg) a) Để tính tổng số cân nặng của cả hai b) Con voi cân nặng là: con bê và bò thì ta phải làm gì? 500 2 = 1000 (kg) Đáp số:a) 500 (kg) -Nhóm thi làm bài. b) 1000 (kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa, sau bài học học vào thực tiễn.
  20. để học sinh nhận biết đổi các đơn vị đo - Ví dụ: GV 10kg = ? yến - HS xung phong tham gia chơi. 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát - HS lắng nghe để vận dụng. 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _______________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc một câu chuyện kê về ước mơ, ghi lại được những thông tin quan trọng về câu chuyện đã đọc va trao đổi được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện ấy với các bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. * HSHN: Nêu được tên 1 cuốn sách em đã đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi thông tin về câu chuyện với các bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và trao đổi về câu chuyện đã đọc với các bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.