Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . 2. Năng lực chung - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình 3. Phẩm chất - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. - HS chào cờ * Hoạt động 1: Khởi động - HS chú ý lắng nghe. - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui gia đình - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - GV nhận xét, giới thiệu vào hoạt động. - HS toàn trường cùng hát theo. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn - HS trả lời văn nghệ của các tổ - HS lắng nghe. + Tổ 1: Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Tổ 2: Hát “Mẹ yêu ơi” + Tổ 3: Hát “Cả nhà thương nhau” - HS tham gia biểu diễn. - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa - HS quan sát, lắng nghe. rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không - HS trả lời
- chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó khăn, mà còn là điểm tựa vững chắc giúp chúng ta vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống. - HS lắng nghe. Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình của mình theo câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên hoạt động chung của gia đình mình? - Những hoạt động chung của gia đình: ăn cơm, đi du lịch, chơi cờ vào buổi tối, đi bộ vào buổi - HS chia sẻ sáng, cuối tuần đi thăm ông bà,... + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? Ngày gia đình Việt Nam 28/6 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên. Trong xã hội - HS lắng nghe. hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? VD: Em cảm thấy chương trình rất ý nghĩa, - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS trả lời.
- - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS đọc nối tiếp bài Cánh chim + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối cầu trò chơi. bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp.
- + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm lạ đó để làm gì? Vì sao? nhận rõ hơn những điều bạn tưởng - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. tượng, hình dung. 2. Khám phá HĐ 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// HĐ 2. Tìm hiểu bài - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động - HS trả lời lần lượt các câu hỏi chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l. Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn
- nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon " có ý nghĩa gì? Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. - HS chia sẻ CN + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên điều gi? Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp - HS lắng nghe. hơn.) - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. - HS chia sẻ CN GV nhận xét, kết luận: Được sống trong hòa bình là niềm hạnh phúc của mọi người. Chúng ta có sống độc lập, tự do, hòa bình
- như ngày hôm nay là nhờ công ơn của biết - HS lắng nghe bao anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống. Các anh hùng, liệt sĩ đã có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chúng ta phải biết ơn công lao của họ và cố gắng phấn đấu, học tập và èn luyện để lớn lên góp phần xây dựng đất nước. - GV cho HS quan sát tranh ảnh về các vị anh hùng dân tộc - HS quan sát 3. Luyện tập, thực hành HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe HĐ 4. Luyện học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi hái hoa sau bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức
- để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Tích cực học tập, củ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, tự giác tham gia trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Nấm ngon cho - HS tham gia trò chơi Nhím. - HS chia sẻ + Câu 1: Tìm động từ trong câu sau: Mùa đông, những chú chim bay về phương nam + Câu 2: Tìm tính từ trong câu sau: Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. + Câu 3: Dòng nào chứa danh từ? Bơi, lặn, chạy, ném Ngủ, nói, uống, hoa. Ngủ, ăn, yêu, mây. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp
- - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành * Tìm hiểu về danh từ. - HS đọc yêu cầu bài 1. Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - HS làm việc cá nhân trước khi trao không cùng loại. Tum các từ đó. đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung: kết quả (HS có thể ghi lại kết quả vào - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ vở hoặc giấy nháp). các từ trong từng nhóm để xác định từ không cùng loại. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Một số HS đại diện các cặp nhóm trình - GV nhận xét kết luận. bày kết quả. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 - HS đọc yêu cầu HS đọc các từ cho trước ở bên trái. - HS đọc nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống - GV mời HS đại diện nhóm trình` nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông - GV và cả lớp nhận xét. hoa nào. - GV nhận xét, kết luận. - HS đại diện nhóm trình bày kết quả` a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh - HS nhận xét, rút kinh nghiệm. kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu.
- Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ) Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, trong đó có sử dụng các từ: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - GV mời HS làm bài vào vở. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - HS làm bài cá nhân. nhóm 2. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã Tùng em đọc đoạn văn của mình, các viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. bạn góp ý. - GV nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy - Các nhóm khác nhận xét. một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia
- + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có - Các nhóm tham gia trò chơi vận trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm dụng. từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. 2. Năng lực chung - Biết lập luận có logic để trình bày một vấn đề liên quan đến toán học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và tích cực hoạt động cùng nhóm bạn để thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách sáng tạo. - Biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gia trò chơi Những dòng tin yêu thương. Hãy chọn bất kì lá thư để trả lời câu hỏi. - HS trả lời a) 9658 + 6290 = 15948
- b) 14709 – 5434 = 9275 c) 56 205 + 74539 = 130 744 d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính nhẩm (cá nhân) - Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS làm bảng con hợp bảng con: a)8000000+4000000 = 120000000 15000000-9000000 = 6000000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000 = 120 000 000 - HS nối tiếp nêu kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm bài CN, 2 HS làm bảng phụ . 370 528 + 85 706 = 456 234 435 290 + 208 651= 643 941 251 749 - 6 052 = 245 697 694 851 - 365 470= 329 381 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền của - Hs đọc yêu cầu các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm - Hs làm bài CN miệng) - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.
- - GV Hs trình bày, HS khác nhận xét - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng - GV nhận xét chung, kết luận. Câu a: .- Hs trình bày. Bài giải - Các bạn nhận xét. Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. xếp hình là: 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Vậy chọn B. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 +2530) + (6090 +4 010) - Hs đọc yêu cầu = 18 900 +10100 = 29 000 - Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi cách làm chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - Em dựa vào tính chất nào của phép cộng để thực hiện? Dựa tính chất giao hoán và kết hợp - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm Hãy nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm - Bạn phía sau nhận phép tính bạn vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả. phía trước và thực hiện đồng thời ra một phép tính cho bạn phía sau mình. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
- Lịch sử và địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung - Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Tham gia thảo luận theo nhóm, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, giấy A4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời câu hỏi Video: ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép kín? - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành
- HĐ 1. Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã phân công ở tiết học trước đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời - HS tham gia thảo luận nhóm 4 và các câu hỏi gợi ý: trả lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào? + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi bật? + Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu nào? + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa phương em? - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - Các nhóm lên chia sẻ về địa địa phương mình. phương mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết HS bình chọn nhóm có thuyết trình trình về địa phương mình hay nhất và ấn về địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất tượng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn - HS lắng nghe. về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - HS nhận xét
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. HĐ2. Lịch sử và văn hóa truyền thống vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS đọc yêu cầu bài. Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau và ghi kết quả vào vở. thảo luận trả lời các câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - HS nhận xét nhóm bạn + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - GV mời cả lớp quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét, kết luận A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. B. – 1, 2, 3, 7, 8 HĐ3. Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng - HS đọc yêu cầu bài bằng Bắc Bộ - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt kiến thức. HĐ4. Xây dựng bảng dự kiến những hoạt động của em để góp phần gìn giữ và phát - HS đọc yêu cầu bài tập. huy giá trị của một danh lam thắng cảnh - HS thảo luận nhóm 4. hoặc một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương em - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của Tên danh Những Ý nghĩa một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch lam thắng việc làm của việc sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới cảnh hoặc cụ thể để làm đó đây): di tích gìn giữ và + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử lịch sử - phát huy - văn hóa văn hóa. giá trị + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di - HS nhận xét, bổ sung. tích lịch sử - văn hóa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả . - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 3. Vận dụng , trải nghiệm - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người sử cho người thân nghe. thân nghe.
- + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được các kiến thức đã học về hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu. Vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi, thực hành. 2. Năng lực chung Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức đã học về hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu. Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Phẩm chất Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến trồng, chăm sóc hoa và cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập dành cho HS. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến chăm sóc hoa, cây cảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ. - GV lần lượt trình chiếu các hình ảnh có liên quan đến nội dung hoa và cây cảnh trong đời sống, trồng hoa và cây cảnh trong chậu. HS quan sát và gọi tên hình ảnh/ nội dung hình ảnh đó. - HS lắng nghe GV nêu tên và phổ - GV trình chiếu hình ảnh: biến trò chơi.
- Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 - GV mời đại diện HS lần lượt gọi tên hình ảnh/nội dung hình ảnh được quan sát. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: + Hình 1: Cây tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật + Hình 2: Cây trạng nguyên. + Hình 3: Giá thể mùn cưa. + Hình 4: Bình tưới cây. + Hình 5: Tưới nhẹ nước (phun sương) lên bề mặt giá thể. + Hình 6: Đặt cây ở nơi có đủ ánh sáng. - GV dẫn học vào bài học: Ôn tập học kì 1. 2. Luyện tập, thực hành Hệ thống kiến thức đã học - GV hướng dẫn HS hệ thống các kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 6. + Bài 1 (Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống xã hội): ● Trang trí cảnh quan: nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,... ● Làm sạch không khí: hấp thụ khí có mùi hôi, làm sạch không khí. ● Cung cấp oxygen: lấy khí carbon dioxide từ không khí, tạo ra khí oxgen cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. ● Thể hiện tình cảm vào dịp lễ, tết,.... - HS chơi trò chơi. 3. Vận dụng trải nghiệm - Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản phẩm - HS lắng nghe, tiếp thu. ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ KĨ NĂNG THĂNG BẰNG ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh GV. vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Làm 2-3’ - HS Chơi trò chơi. theo lời nói” - GV hướng dẫn chơi
- 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - Ôn bài tập phối động tác kết hợp hợp di chuyển - HS nghe và quan phân tích kĩ thuật , vượt qua chướng sát những lưu ý khi ngại vật trên thực hiện động tác. đường thẳng - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS quan sát GV làm mẫu mẫu 1 lần HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 4 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập - GV thổi còi - Tập đồng loạt HS thực hiện động tác. 3 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện 4 lần tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và GV Tập theo cặp đôi 1 lần sửa sai cho HS

