Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÁNH CHIM NHỎ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em muốn làm” - Cả lớp cùng hát. để khởi động bài học. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện như: Ồ, ước gì, chia sẻ, đứng lặng, rưng rưng, - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản. Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm những từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Các từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ là: cười giòn tan, ôm ghì, hét to. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Bài 2: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 câu với những từ ngữ em tìm được ở bài tập 1. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết vở. bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng Nêu cảm xúc của em sau khi đọc bài HS chia sẻ với nhau trong nhóm. đọc? HS trình bày Gọi 1 số HS trình bày trước lớp. Nhận xét và tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc động vật đặc biệt là động vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên
- con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm 2. con chó b. leo nhanh thoăn thoắt - HS lắng nghe. 3. con gà c. bộ lông trắng muốt - Học sinh thực hiện. 4. con thỏ d. bới đất tìm giun + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập (Trả bài viết) Bài 1. Nghe thầy, cô giáo nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng chung nghe bạn đọc. - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét - HS nhận bài, nghe GV nhận xét. chung những bài viết tốt, những lỗi sai nhiều HS mắc phải. - HS lắng nghe. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS tham khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 câu và chính tả? - HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc lại bài làm của mình và lời nhận xét của thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau - HS làm việc nhóm bàn. đó tìm ra và sửa lỗi. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận.
- - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi - Các nhóm nhận xét. bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trao đổi về cách sửa lỗi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng - GV nhận xét chung, tuyên dương. nghe. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được - HS đọc lại bài làm tốt của các bạn. thầy cô khen, nêu những điều em muốn học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trình bày cá nhân theo cảm nhận của mỗi người. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn - HS khác nhận xét. hình rồi mời HS đọc lại bài làm (cho HS - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc đọc bài nếu không có điều kiện). yêu cầu bài tập 4. + Qua các bài làm trên, em thấy những - HS viết bài cá nhân. điểm nào hay, cần học tập? - HS viết xong trước trình bày bài làm - GV mời HS khác nhận xét. trước và sau khi sửa để GV và cả lớp - GV nhận xét chung, kết luận. nhận xét. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm - HS khác nghe, nhận xét. của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng GV tổ chức cho HS thi nói câu hay miêu HS tham gia theo nhóm 4, viết câu vào tả lại đặc điểm hoặc hoạt động của con bảng nhóm. vật. Trình bày (nêu được câu mà em thích từ Các nhóm trình bày nhóm bạn) Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán ÔN CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. 2. Năng lực chung - Phát triển được năng lực tư duy toán học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và tích cực hoạt động cùng nhóm bạn để thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách sáng tạo. - Biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: HS đọc các số trên. + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; 27 598; 1 386 257. Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong chữ số 1 trong mỗi số đó. các số trên. Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số lớn nhất trong các số trên là 1 386 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số 257. trên. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – - HS nêu yêu cầu của bài. vở) a) 98 979 701 325
- 6 510 639 837 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở 4 785 696 5 460 315 kiểm tra bài của bạn. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. 20 a) 98 979 < 701 325 200 895 200 000 + 900 + 651 410 > 639 837 5 4 785 696 < 5 460 315 8 100 300 7 000 000 + 900 b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 000 2 005 < 200 000 + 900 + 5 - GV gọi HS lên bảng làm bài. 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; - Nhận xét bài làm của bạn. =? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019). - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến +Số lượt khách du lịch đến Việt Nam Việt Nam nhiều nhất? của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt + Nước nào có lượt khách du lịch đến khách du lịch của Thái Lan và Ma-lai- Việt Nam ít nhất? xi-a. b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt - Nhận xét bài làm của bạn.
- khách du lịch của những nước nào trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. các nước trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên rồi trả lời câu - HS nêu yêu cầu của bài. hỏi. - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trình bày kết quả. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – Đáp án: miệng) Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước số của hàng chục để so sánh với 5. tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám chục bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống. thống kê năm 2020). b) + Nam làm tròn đến hàng trăm a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng nghìn. trăm + Mai làm tròn đến hàng nghìn. Nam nói: “Số học sinh có khoảng 8 891 + Việt làm tròn đến hàng chục nghìn. 400” Việt nói: “Số học sinh có khoảng 8 891 300” Theo em, bạn nào nói đúng? - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số của hàng nào để so sánh với 5? b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học - Các nhóm khác nhận xét. sinh đến hàng nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS làm vào vở. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai đúng”)
- Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: - HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết: máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. - Giúp cô bán hàng xác định đúng giá Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, tiền của mỗi máy tính. máy tính B có giá thấp hơn máy tính D - HS thảo luận nhóm, làm bài. nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, chọn cô bán hàng xác định đúng giá tiền của phiếu ghi số tiền dán vào máy tính mỗi máy tính./ thích hợp. - Nhiệm vụ của em phải làm gì? - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 17 800 000 đồng; 18 700 000 đồng; - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. so sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ Vậy máy tính C có giá 17 800 000 tự từ bé đến lớn để xác định giá tiền của đồng. mỗi máy tính. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu nhưng cao hơn máy tính A. nhóm. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy tính D có giá 22 300 000 đồng. - Nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi “Ai nhanh, ai đúng” - HS xung phong tham gia chơi bằng bảng con.
- Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự đúng giá trị từ lớn đến bé: của bài. A. 30 000 + 140 000 – 125 000 Đáp án: B; C; A. B. 240 000 – (120 000 – 30 000) C. 80 000 + 50 000 – 40 000 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự tiễn. 1,2,3, yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. 2. Năng lực chung - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi, góp ý, đánh giá cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- - Có ý thức bảo vệ động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có - HS chia sẻ trước lớp chăm sóc con vật nuôi nào? - Con vật nuôi của con có những nhu cầu ăn uống thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Thức ăn của động vật - HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa học. - 1 HS đọc thông tin khoa học. - Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ đó chia sẻ nhóm 2, lần lượt trả lời từng câu hỏi. 1. Quan sát hình 4, trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ nhóm 2 - Các con vật trong hình đang sử dụug những thức ăn nào? - Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày giới thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày câu a - Mời HS nhận xét. Hình 4d: con bò ăn cỏ, thức ăn đó là - GV kết luận: Có những động vật sử dụng thực vật. thức ăn là động vật hoặc thực vật. Có Hình 4b: con gà ăn rau, thức ăn đó những động vật sử dụng cả thức ăn là động là lthực vật. vật và thực vật HÌnh 4c con chim ăn cá con, thức ăn đó là động vật. Hình 4d: con hồ ăn thịt, thức ăn là động vật. - HS lắng nghe 2. Nếu tên các con vật trong hình 5 vê thức ăn của chúng. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh và suy nghĩ cá nhân - HS làm việc nhóm 4, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra các - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. phương án trả lời. - Mời HS làm việc cá nhân nêu tên con vật - Đại diện các nhóm trình bày kết trong từng hình và thức ăn của chúng. quả thảo luận. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Cả lớp lắng nghe luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV cung cấp cho HS xem clip về một số động vật ăn động vật và thực vật. 3. Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì so với "thức ăn" của thực vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS trao đổi nhóm 2 - HS trao đổi nhóm 2, để so sánh - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi + Thức ăn của động vật và thức ăn - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo của thực vật khác nhau. "Thức ăn" luận. cúc thực vật là nước, chất khoáng, - Mời các nhóm khác nhận xét. khi các-bô-nic nhờ khả năng quang
- - GV nhận xét, tuyên dương. hợp kì diệu cùo lá cây để tạo thành GV chốt: động vật không tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cần cho sự sống. các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ 'thực vật và động vật khác để sống và phát triển. Hoạt động Vận dụng Chia sẻ với bạn bè trong nhóm về cách HS chia sẻ trong nhóm. em đã chăm sóc con vật nuôi của nhà em. Gọi một số HS chia sẻ trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng. - Kể lại được nội dung câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc phải đúng nguyên văn câu chuyện). - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người đều có một sức mạnh khác nhau, nếu biết phát huy những điểm mạnh đó thì mọi ước mơ của chúng ta có thể thực hiện được. 2. Năng lực chung - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài học. 3. Phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết tự chăm sóc bản thân, phát huy điểm mạnh của bản thân, coi trọng điểm mạnh của bạn bè, động viên khích lệ để bạn bè xung quanh có thể phát huy được điểm mạnh của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, chuyện kể (video) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV giới thiệu bài hát “Cho con” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những điều tốt đẹp cha mẹ dành cho con. + Những điều tốt đẹp cha mẹ dành hết + Điều đó chứng tỏ cha mẹ rất yêu cho con chứng tỏ điều gì? thương con của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Cha mẹ nào cũng dành tất cả những gì tốt - HS lắng nghe. đẹp nhất mình có cho con cái. Tuy nhiên, có những bậc cha mẹ yêu thương con quá không dám để con vất vả khó khăn, làm cho đứa con của học trở nên nhút nhát, thiếu tự tin vào bản thân, không có kĩ năng để giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn, thử thách trong cuộc sống giống như anh chàng ngựa trắng trong câu chuyện mà chúng ta sẽ học. Vậy ngựa trắng làm thế nào để vượt qua những khó khăn đó và đạt được ước mơ của mình chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện: Đôi cánh của ngựa trắng. 2. Hoạt động. 1.Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa - HS lắng nghe, ghi vắn tắt lời kể của GV, trắng kết hợp chỉ hình ảnh minh hoạ lời của nhân vật (nếu kịp). (lần 1) - GV nhắc HS ghi nhớ tên các nhân vật và lời nói của nhân vật. - GV kể lại câu chuyện (lần 2). 2. Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện trên. - HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời HS đọc lại yêu cầu bài tập 2 - HS thảo luận nhóm 4 kể lại câu chuyện, - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 kể mỗi HS kể 1 tranh. lại câu chuyện. Chú ý kể bằng lời của
- mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu - Các nhóm nối tiếp kể chuyện theo tranh. bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, khen những HS kể bằng lời của mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn - HS đọc yêu cầu bài tập 3. giọng,.. - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình: 3. Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của phải mạnh dạn, tự tin, chịu khó rèn luyện/ em sau khi nghe câu chuyện. không nên chỉ chú ý đến vẻ bề ngoài, - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS lắng nghe - GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta phải mạnh dạn, tự tin vào bản thân, đi đây đi đó để hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng để thực hiện ước mơ của mình. 3. Vận dụng trải nghiệm. 1. Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 phần vận - Hs đọc yêu cầu bài 1. dụng. - GV tổ chức cho HS đóng vai, trao đổi - HS thảo luận nhóm 2 hoặc 3. về ý nghĩ câu chuyện vừa học. - Các nhóm thực hành trao đổi ý kiến + Mời các nhóm trình bày. trước lớp. + GV nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét những nhóm trình bày tốt. 2. Tìm đọc câu chuyện viết về ước mơ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV có thể gợi ý tên các câu chuyện trong SHS hoặc các câu chuyện về ước - HS lắng nghe, ghi tên một số câu mơ được viết trên sách, báo, chuyện để về tìm đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cầu trò chơi. cuối bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp.
- + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm phép lạ đó để làm gì? Vì sao? nhận rõ hơn những điều bạn tưởng - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều tượng, hình dung. mình tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn thế hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ - HS đọc từ khó. chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống.
- - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả cách trả lời đầy đủ câu. chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái + Câu l. Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước máy bay những điều gì? không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Ước "không còn mùa đông" có + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành còn thiên tai, không còn những hiểm trái ngon "' có ý nghĩa gì? hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành thơ? Vì sao? người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu mong ước có phép la một cách tha chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho nói cuộc sống tốt đẹp hon.) lên điều gi? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học.
- - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn bàn. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe + GV nhận xét tuyên dương 2. Luyện học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________
- Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực chung - Phát triển được năng lực tư duy toán học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và tích cực hoạt động cùng nhóm bạn để thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách sáng tạo. - Biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi (sử dụng bảng học. con) + Trả lời: + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: - HS tính, nếu kết quả: 1468 +2 379 1468 + 2379. = 3847 + Câu 2: > ; < ; = ? -3 HS lần lượt lên so sánh và điền dấu a) 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 thích hợp. b) 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 Đáp án: c) 8 264 + 927 . 927 + 8 300 a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 - GV Nhận xét, tuyên dương. b) 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799 - GV dẫn dắt vào bài mới c) 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng)

