Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025

docx 65 trang Phương Khánh 19/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp vận động trò chơi kết - HS thực hiện. bạn. - GV tuyên dương. 2. Sinh hoạt dưới cờ : Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em - HS tham gia thảo luận nhóm. mong con người sẽ làm ra những sản - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tương lai? - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
  3. - GV giới thiệu bài: Ở vương quốc Tương lai nhé. 2. Khám phá HĐ 1. Đọc đúng - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một - HS đọc thầm cá nhân. lượt - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa đọc. tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// HĐ 2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
  4. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn. bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 3. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + HS trả lời cá nhân: vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do - HS trao đổi cặp đôi. các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng - Đại diện nêu kết quả, nhận xét, bổ chế: sung (nếu có) + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua - HS thảo luận nhóm 4 nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, Lai? bổ sung + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. - HS suy nghĩ, trr lời cá nhân + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và + Đáp án B. Mi-tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi-tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống
  5. ở đây. - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện - HS nhắc lại nội dung bài học. ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. 3. Luyện tập, thực hành HĐ 3. Luyện đọc lại - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. đôi. + Các nhóm khác nghe, nhận xét. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng đôi. phân vai cho các bạn trong nhóm rồi + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách đọc. ngắt nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của + Các nhóm thi đọc theo vai. nhân vật. + Các nhóm khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn cảm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ - HS tham gia thi kể. của mình đối với cuộc sống trong tương - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ lai. của bạn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. 2. Năng lực chung - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy hắt, tranh, phiểu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: Cho đoạn văn sau: -- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: kéo,- kìm, dây thép, ) - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: -- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, kéo, kìm, dây thép, ) giấy, )”- - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, - giấy, )” + Những dấu gạch ngang trên có công + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn trong đoạn trích trên. liệt kê. + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng để những dấu gạch ngang trên. đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của nhân + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch vật và nối các từ ngữ trong một liên ngang còn dùng để làm gì nữa? danh. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch
  7. ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô-ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - HS làm việc theo nhóm. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. - Đại diện các nhóm trình bày. ( theo Ngọc Liên) a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp ý trong một đoạn liệt kê. được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ Hoạt động của hội nhằm tang cường ngữ trong một liên danh đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - HS làm bài cá nhân. ngang ở phần b) với dấu gạch nối trong - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. tên của người nước ngoài được phiên âm - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu ra Tiếng Việt. của giáo viên. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ dấu câu đó. ngữ trong một liên danh. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
  8. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ngang. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội thoại - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đó. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. học đó đã tạo ra, - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tìm ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt học vào thực tiễn. 4, tập 1 có sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. mỗi trường hợp tìm được theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán
  9. LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. 2. Năng lục chung - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn. - HS tham gia trò chơi + HS trả lời + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với những đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn thẳng AD; BC. + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng DC. + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với
  10. đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng BC. + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng AB và DC - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân) Đúng điền Đ, sai điền S. - HS quan sát hình, chọn điền Đ/S - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: Trong hình trên có: a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC ? Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC Đ b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC ? Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC Đ c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP ? Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP Đ d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB ? Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB S - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng
  11. song song trong hình dưới đây có cùng độ - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách sử kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2) song song trong hình. - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía mình. dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai hai bên hơn. đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận. - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai - GV kết luận: Hình trong bài là một loại đoạn thẳng song song trong hình có ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho cùng độ dài. chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đo lại cho chính xác. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, kết luận. - Các nhóm khác nhận xét. Để tạo được hình chữ nhật từ hình bình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hành đã cho thì cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện các góc vuông Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình - HS làm bài cá nhân. dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 - HS lên bảng thi ghép hình. hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng) - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi.
  12. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS nêu cách làm. - GV nhận xét, kết luận 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Thi tìm hai đường thẳng vuông góc, song học vào thực tiễn. song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật, ở các đồ vật - HS tham gia chơi. trong lớp học. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. 2. Năng lực chung - Tích cực phối hợp với nhóm học tập để hoàn thiện những kiến thức đã học về Văn Miếu – Quốc Tử Giám. 3. Phẩm chất - Tự hào về truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sơ đồ tư duy, bảng nhóm. Tranh ảnh về các công trình kiến trúc Văn Miếu - Quốc Tử Giám III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi Ghép tranh (khu - HS tham gia thi ghép tranh theo
  13. di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám) theo nhóm. nhóm. Nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài: Chọn - 1 HS đọc yêu cầu bài. công trình ở cốt A và chức năng phù hợp của công trình tiêu biểu ở khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở cột B. (HĐ nhóm 2- thời gian 2 phút) - GV phát phiếu cho học sinh - HS nhận phiếu (1 nhóm làm bảng phụ) A B - HS thảo luận làm bài. Nhà bia Tiến sĩ Là nơi thờ Khổng Tử và các học trò của ông. Văn Miếu Là nơi học tập của các hoàng tử, con gia đình quý tộc, quan lại và những người giỏi trong nước Quốc Tử Giám Là nơi đặt các bia đá khắc tên những người đỗ tiến sĩ thời Hậu Lê và thời Mạc - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên bảng lớp. - Đại diện 1 nhóm HS trình bày - GV dùng máy hắt trình chiếu thêm 1 số HS lắng nghe bài của HS mời cả lớp cùng quan sát và - Học sinh trình bày, đối chiếu và bổ đánh giá kết quả. sung - GV nhận xét tuyên dương HS HĐ2. Đề xuất một việc nên làm và không nên làm để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
  14. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài. thảo luận đề xuất một việc nên làm và - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau không nên làm để góp phần giữ gìn và thảo luận và đề xuất một việc nên làm phát huy giá trị của khu di tích Văn Miếu và không nên làm để góp phần giữ gìn – Quốc Tử Giám. và phát huy giá trị của khu di tích Văn Nên làm Không nên làm Miếu – Quốc Tử Giám. - GV mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nận xét tuyên dương trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3.Vận dụng trải nghiệm *Chuyển tiếp: Ở hoạt động khám phá và - HS lắng nghe luyện tập các em học rất tốt. Bây giờ cô sẽ thưởng cho cả lớp chơi 1 trò chơi. Các em có muốn chơi trò chơi không? Trò chơi có tên“ Phóng viên nhí”. - GV tổ chức trò chơi “ Phóng viên nhí ” - 5 học sinh thể hiện Giáo viên hướng dẫn: 1 bạn đóng khách du lịch, 1 bạn làm phóng viên, 3 bạn khác sắm vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu cho khách đến du lịch tổng quan về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám và - HS theo dõi và nhận xét. một số công trình tiêu biểu. - Nhận xét đánh giá: - HS lắng nghe - GV: Tiết học này chúng ta đã biết được vị trí, kiến trúc và chức năng của các công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Khu di tích này là nơi để tìm hiểu và tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc ta. Vì vậy chúng ta cần bảo vệ, lưu giữ và phát huy
  15. những giá trị đặc sắc của khu di tích này. Cần làm gì để bảo tồn và phát huy các giá trị của khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực công nghệ: + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 3. Phẩm chất - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và trả lời các câu hỏi. hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Trong video có những hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá 2.1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh
  16. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK - HS làm việc nhóm 2 và thảo luận: - Đại diện nhóm trả lời + Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu vàng úa, cháy mép lá) - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình - HS làm việc nhóm 2 ảnh cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu hỏi: - Đại diện nhóm trả lời + Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu nhạt hơn hoặc bị vàng úa) - GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và - HS làm việc nhóm 2 thảo luận + Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp với từng hình> - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận - HS báo cáo kết quả thảo luận + Hình a: Mở rèm cửa sổ + Hình b: Để cây ở ban công + Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu sáng - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu - HS làm việc nhóm 2 cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, cây cảnh khi ánh sáng quá mạnh. ( Đặt nơi râm, mát; che nắng cho cây, ....) - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm - Học sinh chia sẻ những quan sát của bào ánh sáng trong trồng hoa, cây cảnh ở gia cá nhân đình. - Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của - HS làm việc nhóm 2, đại diện nhóm ánh sáng đối với hoa, cây cảnh chia sẻ. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh - GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK - HS quan sát và trả lời: làm việc cá và thảo luân: Cây đủ nước và cây thiếu nước nhân khác nhau như thế nào? + Cây thiếu nước: lá bị héo - GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh - HS quan sát và trả lời: làm việc cá ảnh cây bị thừa nước. nhân
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn cong và rụng dần - GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK - HS làm việc cá nhân nêu tên các cách tưới nước phù hợp từng hình - GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả - HS giơ thẻ số làm việc: GV đưa hình. + Hình a: 1 (Tưới nước bằng bình xịt) + Hình b: 2 (Tưới nước bằng bình tưới cây) + Hình c: 3 ( Bằng hệ thống tưới nhỏ rọt) - GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách - Học sinh chia sẻ tưới nước cho hoa và cây cảnh - GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước - HS thực hiện theo yêu cầu của GV cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã thực hiện. - GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã mô tả - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK - HS đọc ghi nhớ 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thực hiện một số công việc tưới nước cho - HS thực hiện ngoài giờ học hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. Nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Biết thực hiện tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Biết thực hiện tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng . 2. Năng lực chung
  18. - Biết thực hiện tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Làm 2-3’ - HS Chơi trò chơi. theo lời nói” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản - Kiến thức. - Biết thực hiện tập - Cho HS quan sát rèn luyện kĩ năng tranh - Đội hình HS quan sát thăng bằng trong - GV làm mẫu tranh sách giáo khoa và động tác kết hợp                                                                                                                                                                                       
  19. quan sát động tác phân tích kĩ thuật  mẫu của giáo viên. động tác.  HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu -Luyện tập Tập đồng loạt 1 lần - GV cùng HS nhận xét, đánh Tập theo tổ nhóm giá tuyên dương - Đội hình tập luyện 4 lần đồng loạt.  Tập theo cặp đôi  - GV thổi còi -  3 lần HS thực hiện động tác. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát,        Tập theo cá nhân sửa sai cho HS.  GV  4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Thi đua giữa các tổ 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa 3-5’ - Phân công tập giúp đỡ nhau sửa theo cặp đôi - Trò chơi “Chạy động tác sai tiếp sức”. GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua trình diễn
  20. - GV tổ chức cho 1 lần HS thi đua giữa - Chơi theo hướng các tổ. dẫn - GV và HS nhận - Bài tập PT thể lực: xét đánh giá tuyên  dương.  - Vận dụng: - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 4- 5’ chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi lại III.Kết thúc chơi cho HS. hít thở - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét tuyên - HS trả lời thân. dương và sử phạt - Nhận xét, đánh giá người phạm luật chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Cho HS chạy XP - HS thực hiện thả lỏng - Xuống lớp cao 20m - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc sát tranh trong sách  trả lời câu hỏi?   - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù