Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bộ đội. HĐ1: Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam - GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh về lực lượng Quân đội Việt Nam. - Biểu diễn tiết mục Văn nghệ: Em thương chú bộ đội - Nhận xét, tuyên dương. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS nhớ lịch sử ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: BỐN MÙA MƠ ƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nhận biết được những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3: Luyện tập 1. Khởi động GV cho HS hát - Học sinh hát Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3,4 đọc với giọng rạo rực, hào hứng; khổ thơ 5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng cá nhân. bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài. những thành ngữ nói về ước mơ của con Những thành ngữ nói về ước mơ của người. con người Cầu được ước thấy Ước sao được vậy Muốn gì được nấy. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh hòa nhập đọc và viết các câu - HS đọc yêu cầu bài. tục ngữ bạn đã tìm 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước mơ? Đặt câu với 2 trong số các từ vừa tìm được. - HS cá nhân, viết bài vào vở.
- - Từ có nghĩa giống với từ ước mơ: ao ước, hoài bão, mong ước, khát vọng - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. Câu: Mong ước của em là có một khu - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc vườn nhỏ xinh ở ban công để tự mình thu vở chấm một số em) có thể trồng và chăm sóc những loài cây mà em thích - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV trao đổi những về hình ảnh yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài thơ - GV cho HS thực hiện Kề với người - HS lắng nghe, thực hiện. thân về ước mơ của mình. - GV và cả lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét.Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với yêu cầu của bài để lập dàn ý bài văn miêu tả con vật. *HSHN: Nói được tên con vật em thích. 2. Năng lực chung - Biết tự học tập, chủ động tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Có khả năng sử dụng từ, câu văn, khả năng quan sát, biết vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quê hương, đất nước, yêu quý động vật.
- - Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Chú gà trống” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học + Trong bài hát nói về con vật nào? + Chú gà trống + Chú gà trống làm gì vào mỗi sáng + Chú gáy ò, ó, o.. + Chú gáy vào mỗi sáng như vậy để làm + Để thức mọi người dậy gi? - HS chia sẻ, GV nhận xét dẫn vào bài - HS lắng nghe. mới Hoạt động Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó Đề 2: Miêu tả một con vật mà em được quan sát trên tivi hoặc phim ảnh mà em yêu thích Bài 1. Chuẩn bị (cá nhân) a. Lựa chọn con vật để miêu tả. b. Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan sát. c. Lựa chọn trình tự miêu tả. - GV yêu cầu HS đọc các bước chuẩn bị - HS đọc yêu cầu các bước chuẩn bị. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cả lớp làm việc chung - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để chuẩn bị theo các bước + Em lựa chọn con vật nào để miêu tả + Con gà trống, con vịt, con mèo... + Em đã quan sát những đặc điểm nào + HS nêu một số đặc điểm về ngoại hình của con vật hoặc hoạt động mà bản thân đã từng quan sát, ví dụ như: Con gà trống có bộ lông àu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía. Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỗi buổi
- sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy... + Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên + Em miêu tả con vật theo trình tự nào? ngoài đến hoạt động của con vật Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm vở) - HS đọc dàn ý - HS làm bài vào vở. VD: 1. Mở bài Mẹ em có nuôi một chú gà trống được khá lâu rồi. 2. Thân bài - Tả bao quát hình dáng chú gà trống: + Màu sắc: lông màu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía. + Hình dáng: to. - Tả chi tiết: + Bộ lông: màu đen xanh, hai cánh to, úp sát vào thân hình. Lông ở cánh óng mượt, - GV yêu cầu HS đọc dàn ý trên bảng cứng và óng ánh sắc vàng đỏ. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỏ gà màu vở viết dàn ý bài văn miêu tả con vật vàng sậm, cứng, mổ thóc nhanh nhẹn. Mào gà đỏ chót, xoăn như đóa hoa đỏ. + Đùi gà to, mập mạp, chắc nịch. + Chân có cựa sắc, vảy sừng màu vàng cứng. + Đuôi cong vồng, lông óng mượt, pha lẫn nhiều màu sắc rất đẹp. - Hoạt động và thói quen: + Mỗi buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy. + Chú đi loanh quanh trong vườn mổ thóc, bới giun. 3. Kết bài
- Em rất yêu chú gà. Em coi chú gà như một người bạn của em - GV thu một số bài, nhận xét nhanh một số bài của HS, tuyên dương và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung. Bài 3: Chỉnh sửa (nhóm 2) - Các ý trong phần thân bài được sắp xếp hợp lí - Lựa chọn được các đặc điểm nổi bật của con vật. - GV yêu cầu HS đọc gọi ý để chỉnh sửa - HS đọc gợi ý dàn ý - Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi vở - HS thực hiện nhiệm vụ với bạn trong nhóm 2 để chỉnh sửa bài theo hướng dẫn - GV gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai là người sáng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 3 nhóm + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: con gà, con chó, con mèo nhóm có - HS có thể bắt chước tiếng gáy của gà, nhiệm vụ thảo luận và viết 1 câu văn hành động bới thóc, bắt chước tiếng sủa hoặc một hành động để miêu tả con vật của chó, của mèo hoặc hành động rình bắt đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) chuột của mèo thì sẽ được tuyên dương - GV yêu cầu HS làm trọng tài nhận xét. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi * HSHN: Tham gia cùng nhóm bạn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có khả năng sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, bảng nhóm. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình song song và 4 cạnh bằng nhau. thoi + Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình + E ke bình hành
- + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông - HS lắng nghe. góc cần sử dụng đồ dùng học tập nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình và dùng e ke để kiểm trong sách giáo khoa và yêu cầu HS sử tra hai đường chéo của hình thoi dụng eke để kiểm tra hai đường chéo - HS nêu miệng kết quả: hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau hay của hình thoi vuông góc với nhau không - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực quan - HS lên bảng thực hiện và kết luận: hai - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm đường chéo của hình thoi vuông góc với tra lại đáp án nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - học sinh hòa nhập vẽ hình thoi ở bài 1 - HS quan sát hình ảnh Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc 3 nhóm ) a. - GV chiếu hình ảnh - HS: Hình vuông, hình tam giác, hình - GV yêu cầu HS gọi tên các hình bình hành, hình thoi.
- - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV chia 3 nhóm, phát cho các nhóm - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách một số mảnh, yêu cầu các nhóm ghép ghép. thành hình giống nhau như hình ở các Kết quả: Hình ở phương án A phương án để tìm ra hình không thể ghép được - GV gọi HS chia sẻ kết quả Hình ở phương án B; Hình phương án C Không thể ghép hình phương án D - HS quan sát - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình có thể ghép - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. được - GV nhận xét kết quả làm việc các - HS quan sát hình ảnh nhóm b. - GV chiếu hình ảnh - HS: Hình vuông, hình thoi.
- - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm - Đại diện nhóm nêu kết quả bằng cánh nhóm 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm trình bày (bằng cách vẽ hình) cách ghép ghép để tạo thành những hình A, B, C. của nhóm mình trên bảng. - GV gọi HS chia sẻ kết quả Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - HS quan sát - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS quan sát các bức tranh nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - Hình thoi - HS nêu các đồ vật có dạng hình thoi - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gì?
- - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật - HS quan sát khác trong thực tế cũng có dạng hình thoi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - 6 bước - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và cho biết để cắt, ghép được hình thoi - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ dùng thì phải thực hiện mấy bước? đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để cắt, ghép - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. hình. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi - Một số nhóm trưng bày sản phẩm. cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. -Học sinh hòa nhập tham gia cắt, ghép cùng bạn Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: "Ai nhanh, ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đúng" - GV yêu cầu HS "tìm các vật có học vào thực tiễn.
- dạng hình thoi hoặc hình bình hành - HS xung phong tham gia chơi. trong thực tế". - GV tổ chức 3 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng - HS lắng nghe. hình thoi; một nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. * HSHN: Xem SGK. 2. Năng lực chung - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì diệu của lá + Khả năng tự tổng hợp chất diệp cây? lục từ khí các-bô-níc và ánh sáng + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình mặt trời. quang hợp của thực vật? + Quá trình quang hợp thực vật lấy khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình này chỉ diễn ra ở + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình hô lá và vào ban ngày. hấp ở thực vật? + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình này diễn ra cả ngày và + Câu 4: Vì sao không nên để cây trong phòng đêm và ở tất cả các bộ phận của ngủ vào ban đêm? cây. + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. khí ô-xi trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. (hoạt động nhóm) - GV mời HS đọc thông tin và các yêu cầu trong - 1HS đọc thông tin. sgk trang 58. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm câu hỏi theo yêu cầu. vụ. - Các nhóm trình bày ý kiến: +Thực vật thường xuyên trao + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi nước và đổi nước và chất khoáng với môi chất khoáng của thực vật với môi trường. trường. Nước + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật với môi trường. THỰC VẬT Chất khoáng
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày ý Hoạt động 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận kiến. dụng (làm việc nhóm 2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: sung. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm câu hỏi: + Vì sao trong những trưa nắng mùa hè đứng dưới bóng cây lại cảm thấy mát mẻ? - HS đọc câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày: + Vì sao trong những ngày nắng nóng vào sáng + Vì cây có sự thoát hơi nước sớm và chiều tối cần phải tưới nhiều nước hơn trao đổi với môi trường qua lá. cho cây trồng? Trời càng nắng sự thoát hơi nước càng mạnh, hơi nước làm cho không khí xung quanh trở nên mát mẻ hơn. - GV nhận xét tuyên dương. + Vì khi nắng nóng cây thoát hơi Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thông tin về nước nhiều nên mất hơi nước phân bón trong trồng trọt (làm việc cả lớp – nhiều, vì vậy cần tưới nhiều nước trò chơi: Hái hoa dân chủ). cho cây. Tưới vào sáng sớm và - GV mời HS đọc thông tin phần “Em có biết ?” chiều tối để nước không bị bốc hướng dẫn cách chơi, luật chơi và tổ chức cho hơi nhiều do nắng. HS chơi - Các nhóm khác nghe, nhận xét. - Câu hỏi: - HS lắng nghe. + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất như thế nào? + Trong quá trình trồng cây, chúng ta bón phân - HS đọc thông tin, cả lớp đọc cho cây để làm gì? thầm. .... - GV nhận xét, khen HS trả lời đúng, đưa ra nội - HS bốc thăm câu hỏi rồi trả lời: dung bài học.
- + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất có chứa nước, không khí và chất khoáng,... với tỉ lệ thích hợp. + Việc bón phân giúp cung cấp thêm chất khoáng cần thiết cho cây phát triển, cho năng suốt cao. - HS khác nghe, nhận xét. - HS lắng nghe - HS đọc lại nội dung bài học. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ sự trao đổi chất - Học sinh chia nhóm và tham gia ở cây trò chơi. - Sau 2 phút nhóm nào vẽ nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi, khen nhóm thắng cuộc - HS viết sơ đồ vào vở. và đưa ra sơ đồ đúng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc bài thơ viết về ước mơ, viết được thông tin vào phiếu đọc sách theo mẫu.
- - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên bài thơ của tác giả và kể lại cho người thân. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. * HSHN: Nói được ước mơ em mong muốn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Chủ động, mạnh dạn trao đổi nhận xét trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất -Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia thi kể bài học. + Câu 1: Kể về ước mơ của em - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2: Em mơ ước điều đó khi nào? + Câu 3: Vi sao em mơ ước như vậy? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Đọc bài thơ viết về ước mơ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu Em tìm đọc bài thơ về ước mơ qua sách cầu bài tập giới thiệu bài thơ mình đã báo, internet, đọc: Tên bài thơ, tên tác giả, đọc ở đâu... - HS thảo luận theo nhóm 4. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số đại diện nhóm trình bày Ví dụ: Bài thơ Ước mơ của bé của tác kết quả thảo luận giả Lê Thị Hồng Mai. Bài thơ: Bài ca
- Trái Đất của Định Hải. Bài thơ: Tập thơ thiếu nhi: Chốn thần tiên.. Đêm trăng sáng quá Nhìn lên trời cao Bé thầm ước ao Bay vào vũ trụ. Bé xây nhà máy Làm cả bể bơi Trên này thích quá Rủ bạn lên thôi. Giá như các bạn Ở khắp mọi nơi Được vui cùng bé Giữa bầu trời sao. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo - HS đọc yêu cầu bài tập. nhóm 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. + Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở + HS trong lớp chia sẻ những nội dung bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi ước mơ của nhân vật trong bài, khổ thơ em - GV mời các nhóm trình bày kết quả. yêu thích nhất. - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ bài ước mơ của bé
- PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên bài thơ: Ước Ngày đọc: mơ của bé Tác giả: Lê Thị Ước mơ được nói Hồng Mai đến trong bài: Bay vào vũ trụ. Bé xây nhà máy Làm cả bể bơi Câu thơ, khổ thơ em thích nhất: Khổ 3 Mức độ yêu thích: - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi bổ sung. 3. Trao đổi với bạn những cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ. - GV yêu cầu Hs trao đổi với các bạn - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, về nội dung câu chuyện đã đọc giới thiệu về tác giả cuốn sách, những bài thơ về ước mơ,... + VD: Nội dung bài thơ nói về điều + Nội dung chính: gì? + Cô bé + Nhân vật chính trong bài thơ là ai? + Bay vào vũ tru xây nhà máy, làm bể + Nhân vật đó có ước mơ gì? bơi + Ước mơ đó có ý nghĩa gì đối với + Tạo cho em động lực để học thật giỏi.. em? + Em rất ngưỡng mộ bạn nhỏ + Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... - Đại diện nhóm chia sẻ cảm nghĩ, các - Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến trao nhóm khác tương tác, đưa thêm một số đổi câu hỏi với nhóm bạn - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: “Ai là người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. - Các nhóm tham vận dụng.
- + GV tổ chức cho lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về ước mơ của mình và kế hoạch để đạt được + Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào ước mơ đó. giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được tuyên + Mời các nhóm trình bày. dương + GV nhận xét chung, trao thưởng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.

