Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 - 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Rèn luyện tính tự lực thực hiện các nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức thực hiện những nhiệm vụ được phân công và hoàn thành đúng hạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Powerpoint. - Giấy bìa màu cỡ A5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. - HS tham gia với sự phân công 2. Cách tiến hành của GV. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và - HS lắng nghe. ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS tương tác. - GV mời các chú bộ đội chia sẻ câu chuyện về - HS đặt câu hỏi giao lưu. tính tự lập, sẵn sàng vượt qua khó khăn. - HS chia sẻ.
- - GV đặt câu hỏi tương tác: Em có muốn sau này sẽ trở thành những chú bộ đội? Để làm được điều đó, em cần rèn luyện phẩm chất nào? - GV hướng dẫn HS giao lưu, đặt câu hỏi cho các chú bộ đội. 3. Vận dụng Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi sinh hoạt hôm nay? Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và. những người xung quanh trong cuộc sống - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng, được nhắc đến? dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng + HS nêu tên những loại cây mình muốn những cây gì? Vì sao? trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn - Học sinh thực hiện. của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm
- trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, nở rộ, hòa lẫn, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách muốn trồng cây mít để được cùng chơi trả lời đầy đủ câu. với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, muốn trồng cây mít để làm gì? nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. lá me non vị chua hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím, thoang thoảng hương + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong những khóm hoa bé xíu trắng muốt khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm dại của nó? + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú. + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em - HS lắng nghe. A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn của mình. ở quê - HS nhắc lại nội dung bài học. C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại
- cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về - HS lắng nghe, thực hiện. khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, + Câu 2: Nêu 1 số tính từ trạng thái . + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm + HS nêu tính từ được + HS đặt câu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - HS lắng nghe. bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới lắng nghe bạn đọc. đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang của nhân vật trong mỗi trường hợp sau: - Các nhóm khác nhận xét, bổ a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các sung. bước sau: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại lắng nghe bạn đọc. dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Trong trường hợp a các câu có - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng - GV rút ra ghi nhớ: dùng để đánh dấu các ý trong một Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh đoạn liệt kê dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các - Trong trường hợp b dấu gạch từ ngữ trong một liên danh ngang dùng để nối các từ trong một liên danh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó
- a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ֎ Làm khung diều - HS làm bài vào vở. ֎ Đo và cắt áo diều a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ ֎ Ráp các bộ phận của diều nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên - GV mời HS làm việc cá nhân b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh - Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu dụng. trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán
- THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point, thước gỗ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song song song không bao giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như hình chữ nhật ta được hai đường thế nào với nhau? thẳng song song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy nhau góc vuông? + Hai đường thẳng vuông góc tạo - GV Nhận xét, tuyên dương. thành bốn góc vuông chung đỉnh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV trình chiếu hình ảnh - HS đọc yêu cầu của bài - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai -1 HS nêu cách dùng eke và thước đường thẳng song song với nhau thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 vào - HS làm vào bảng con theo nhóm bảng con 2 - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ A C H - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng D B cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên giấy theo các bước sau: - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN theo các bước dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. M H N Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q
- Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ - Các nhóm làm việc theo phân đường chạy trên sân thể dục. công. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết vẽ các đường kẻ kế đường chạy trên giấy để vẽ - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường đường chạy trên sân thể dục chạy của nhóm bạn. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được - HS lắng nghe để vận dụng vào tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương.
- Buổi chiều Lịch sử và địa lí THĂNG LONG – HÀ NỘI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lý, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. - Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long – Hà Nội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng power point, bản đồ, bảng phụ, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một khoa để khởi động bài học. số câu hỏi theo ý kiến cá nhân + Kể tên các nhân vật lịch sử, các sự kiện gắn liền với Thăng Long – Hà Nội? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1. Thủ đô Hà Nội ngày nay - Giáo viên cho học sinh khám phá quan - Học sinh làm việc theo hình sát các hình từ hình 9 đến hình 11 trong thức cặp đôi, giáo viên hỗ trợ sách giáo khoa, thảo luận theo cặp đôi và học sinh. thực hiện nhiệm vụ: + Cho biết tên các địa điểm trong hình ảnh. - HS đại diện các nhóm trình bày:
- + Thảo luận chức năng của các địa điểm Hình 9. Tòa nhà Quốc hội Việt trong hình ảnh Nam là trụ sở làm việc và nơi - Giáo viên gọi đại diện cặp đôi lên báo diễn ra các phiên họp toàn thể cáo kết quả, thực hiện nhiệm vụ. Các học đoàn toàn thể của quốc hội và sinh khác bổ sung và hoàn thiện câu trả Nhà nước Việt Nam. Tòa nhà lời. Quốc hội khởi công xây dựng năm 2009 tọa lạc trên đường Độc Lập, đối diện quảng trường trung tâm và nằm cạnh khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng Diệu. Hình 10. Đại học Bách Khoa Hà Nội là Đại học chuyên ngành kỹ thuật hàng đầu và được xếp vào nhóm đại học trọng điểm của quốc gia Việt Nam. Hình 11. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia được thành lập theo quyết định số 1674/QĐTTG5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Bảo tàng Lịch sử Việt Nam và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia là công trình văn hóa tọa lạc ở khu vực trung tâm của Thủ đô Hà Nội, gắn với nhiều di tích linh thiêng của Thủ đô như: Tháp Rùa, Hồ Gươm, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Bút Tháp, Bảo tàng lưu trữ, trưng bày, giới thiệu lịch sử Việt Nam từ thời tiền sử đến ngày nay thông qua hệ thống tài liệu, hiện vật vô cùng đồ sộ, quý giá. Trong đó, có nhiều hiện vật là bảo vật quốc gia. Bảo tàng Lịch - Giáo viên tiếp tục bổ sung, mở rộng câu sử Quốc gia đang duy trì hai hệ hỏi học sinh: Chức năng của các địa điểm thống trưng bày cố định tại hai trong hình cho thấy Hà Nội có vai trò gì? cơ sở: số 1 Tràng Tiền- Hà Nội,
- Hà Nội là trung tâm quan trọng của cả trưng bày Lịch sử Việt Nam từ nước trên lĩnh vực nào? thời tiền sử đến hết triều Nguyễn - Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức Năm 1945. Tại cơ sở số 216 cho học sinh. Trần Quang Khải - Hà Nội trưng - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bày về lịch sử Việt Nam từ giữa nhiệm vụ: Quan sát hình 12 và cho biết ý thế kỷ XX đến nay. nghĩa của hoạt động đó trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của - Học sinh làm việc theo hình Thăng Long- Hà Nội. thức cá nhân. - Giáo viên gọi một số học sinh trả lời câu hỏi. Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. - 2 – 3 HS trả lời: Hình 12. Nghệ nhân dạy các bạn nhỏ nặn tò he. Tò he là một loại đồ chơi dân gian làm từ bột hấp - Giáo viên có thể đặt thêm một số câu chín có nhuộm màu, đặc biệt chỉ hỏi cho học sinh thảo luận: Theo em, cần có duy nhất ở làng Xuân La, xã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền Phượng Rực, huyện Phú Xuyên, thống văn hóa của Thăng Long - Hà Nội? thành phố Hà Nội. Trong hình là Để học sinh trả lời được câu hỏi này, giáo nghệ nhân Nguyễn Văn Thành viên cần định hướng gợi ý học sinh thông đang dạy các bạn nhỏ nặn tò he. qua quan sát một số hình ảnh, xem video Đây là một trong những hoạt về một số hoạt động ở góp phần bảo tồn động nhằm bảo tồn những nét và phát huy các giá trị văn hóa truyền văn hóa truyền thống của thành thống của Thăng Long - Hà Nội. phố Hà Nội. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - HS trả lời câu hỏi 3. Luyện tập, thực hành - Giáo viên tổ chức cho học sinh đóng - Học sinh lắng nghe thực hiện. vai diễn lại một số câu chuyện về lịch sử Việt lịch sử Hà Nội.
- - Giáo viên gợi mở cho học sinh kể - HS trình bày thêm một số công trình tiêu biểu của Hà Nội, để sau đó cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước 4. Vận dụng trải nghiệm - Dựa vào yêu cầu trong sách giáo - Học sinh lắng nghe thực hiện. khoa, giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo nhóm. Mỗi nhóm lựa chọn một đối tượng: Di tích Lịch sử - văn hóa hoặc giá trị truyền thống của Hà Nội để thể hiện có thể đề nghị sự hỗ trợ của người thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Thực hiện được trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia trồng hoa, cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa, cây cảnh sau khi trồng. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ (Chậu cây; đất; phân hữu cơ; mùn hữu cơ, phân bón, bao tay, bình nước, cuốc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nhắc lại các bước trồng hoa, - HS nhắc lại. cây cảnh trong chậu cùng những vật dụng cần thiết.
- - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Thực hành 2.1. Chuẩn bị - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, yêu cầu - HS thực hiện HS sử dụng tên gọi các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu ở Hoạt động khám phá và mô tả một quy trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà HS đã biết. - GV mời đại diện HS xung phong, giới - HS mô tả. thiệu, mô tả quy trình trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà em biết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS quy trình trồng cây hoa hồng trong chậu (hoặc xem video). + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ (Chậu cây; đất thịt trồng cây - Lắng nghe (hoặc xem) thương mại; phân hữu cơ; mùn hữu cơ; bột xương và bột máu khô; đá cuội, phân bón;....) + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ. Vỗ nhẹ, đều quanh thân để đất lấp kín khoảng trống trong chậu rồi rải tiếp ⅓ hỗn hợp đất còn lại xung quanh đụn để che toàn bộ rễ. Đất lấp sát phần rễ tiếp giao với phần thân. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây, đảm bảo nước không thoát qua lỗ dưới đáy dù chỉ một giọt để chống xói mòn đất. - GV nhắc HS một số lưu ý: - Ghi nhớ lưu ý. + Nhắc nhở về việc dọn vệ sinh sau khi thực hành. + Chiếu tiêu chí Phiếu đánh giá sản phẩm Tiêu chí đánh giá sản phẩm Tốt Đạt CCG
- Giá thể vừa kín gốc và rễ cây, cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm. Cây chắc chắn. Giá thể được tưới đủ ẩm. 2.2. Thực hành - GV cho HS thực hành theo nhóm. - HS thực hành - GV quan sát, nhắc nhở HS. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản - HS trình bày. phẩm. - GV cho các nhóm đổi chéo để đánh giá sản - HS thực hiện phẩm của nhau. - GV đánh giá, nhận xét - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Gv yêu cầu HS về thực hành trồng một chậu cây hoa, cây cảnh bất kì để trang trí nhà cửa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Thể dục BÀI 1. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm - Sân trường - Phương tiện: + GV. Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + HS. Giày thể thao. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Làm theo 2-3’ - HS Chơi trò chơi. lời nói” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ 1 lần - Cho HS quan sát 2. Khám phá tranh - Đội hình HS quan - Học di chuyển - GV làm mẫu vượt qua chướng sát tranh động tác kết hợp ngại nhỏ, lớn trên phân tích kĩ thuật đường thẳng động tác. - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm - Bài tập chuyển mẫu vượt qua chướng thực hiện động tác ngại nhỏ, trên mẫu đường thẳng - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường 1 lần - GV cùng HS thẳng nhận xét, đánh
- giá tuyên dương - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo tổ -Luyện tập Tập đồng loạt 3 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng GV 4 lần cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan 1 lần sát, nhắc nhở và - HS vừa tập sửa sai cho HS vừa giúp đỡ - Phân công tập nhau sửa động Tập theo cặp đôi theo cặp đôi tác sai - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai trình diễn Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Chơi theo hướng Thi đua giữa các tổ 3-5’ các tổ. dẫn 1 lần - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “Chạy tiếp chơi, hướng dẫn cách sức”. HS chạy kết hợp đi chơi, tổ chức chơi trò lại hít thở chơi cho HS. - HS trả lời 4- 5’ - Nhận xét tuyên - HS thực hiện thả dương và sử phạt lỏng người phạm luật - ĐH kết thúc - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 20m 4. Vận dụng - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi? - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs.

