Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NGÀY QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống ngày Quân đội nhân dân Việt nam - HS lắng nghe được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. Hoạt động 1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và Chỉ thị của Lãnh tụ Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập. Cũng từ đó, ngày 22/12 trở thành ngày có ý nghĩa lịch sử trọng đại, cũng là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “ từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”.
- Tháng 12-1944, lãnh tụ Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Chỉ thị nhấn mạnh: "Tên Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân nghĩa là chính trị quan trọng hơn quân sự. Nó là đội tuyên truyền..., đồng thời nó là khởi điểm của giải phóng quân, nó có thể đi suốt từ Nam chí Bắc..." Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân của lãnh tụ Hồ Chí Minh tuy ngắn nhưng rất súc tích. Bao gồm các vấn đề chủ yếu về đường lối quân sự của Đảng ta như: Vấn đề kháng chiến toàn dân, động viên và vũ trang toàn dân, nguyên tắc xây dựng lực lượng võ trang cách mạng, phương châm xây dựng 3 thứ quân, phương thức hoạt động kết hợp quân sự với chính trị của lực lượng võ trang, nguyên tắc tác chiến và chiến thuật du kích của lực lượng võ trang. Ngày 22-12-1944, tại khu rừng thuộc huyện Nguyên Bình (Cao Bằng), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã chính thức làm lễ thành lập, gồm 3 tiểu đội với 34 chiến sĩ được lựa chọn từ những chiến sĩ Cao-Bắc-Lạng,do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy. Đây là đơn vị chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng và là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam. Dưới lá cờ đỏ sao vàng, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã long trọng đọc 10 lời tuyên thệ. 34 chiến sĩ Cao - Bắc - Lạng này là con em các tầng lớp nhân dân bị áp bức, họ có lòng yêu nước, có tinh thần kiên quyết, dũng cảm, chí căm thù địch rất cao, đã siết chặt họ thành một khối vững chắc. Từ ngày thành lập Đội Việt nam tuyên truyền giải phóng quân luôn phát triển và trưởng thành. Ngày 22-12 được xác định là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam ,đánh dấu sự ra đời của một tổ chức quân sự mới của dân tộc ta.Một quân đội của dân, do dân và vì dân luôn gắn bó máu thịt với dân , luôn luôn được dân tin yêu đùm bọc Ngày 22-9-1954 thủ tướng chính phủ nước Việt nam dân chủ cộng hòa ra quyết định số 400/ Ttgquy định Quân đội của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ nay gọi thống nhất là Quân đội nhân dân Việt Nam.Danh xưng này được sử dụng cho đến ngày nay. Năm 1989 theo chỉ thị của Ban bí thư trung ương Đảng và quyết định của chính phủ, ngày 22-12 hàng năm không chỉ là ngày kỉ niệm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam mà là ngày hội quốc phòng toàn dân. Từ đó, mỗi năm cứ đến ngày này toàn dân VN lại tiến hành các hoạt động hướng vào chủ đề quốc phòng và quân đội nhằm tuyên truyền sâu rộng truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc và phẩm chất bộ đội Cụ Hồ, giáo dục lòng yêu nước, động viên mọi công dân chăm lo củng cố quốc phòng xây dựng quân đội, bảo vệ tổ quốc. Trình chiếu hình ảnh về lực lượng Quân đội Việt Nam Hoạt động 2. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Em thương chú bộ đội C. Tổng kết - Cô TPT nhận xét. - HS nhắc HS ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. _________________________________
- Tiếng việt ĐỌC. CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết yêu quý và tôn trọng ước mơ của người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát tập thể: Lớp chúng - HS hát mình đoàn kết Hoạt động Luyện tập Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các danh từ chỉ người làm việc trên biển trong đoạn văn - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + thủy thủ, thuyền trưởng, thuyền phó - Mời các nhóm khác nhận xét. GV giải - Các nhóm khác nhận xét. thích từ: hải tặc – nghĩa là cướp biển, đi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cướp tài sản của người khác không phải công việc nên không phải đáp án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. vai người con trai, kể cho bố nghe về hành trình trên biển của mình.
- - GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ - HS đóng vai người con trai trong câu xưng hô, các từ ngữ thể hiện sự kính truyện kể theo cách của mình. trọng với bố - GV khuyến khích HS tưởng tượng thêm - 2,3 HS đóng vai kể chuyện các chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn tượng (chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc, ) - Mời một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức trò chơi sau bài học để học sinh nói học vào thực tiễn. về ước mơ của mình - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi nói về ước mơ - GV nhận xét tiết dạy. của mình - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT. QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan sát tìm ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng loài vật. * HSHN: Quan sát tranh SGK. 2. Năng lực chung - Nâng cao kĩ năng quan sát và tìm ý trong bài văn miêu tả con vật 3. Phẩm chất - Thông qua bài học biết yêu quý các loài vật sống xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động bài học bằng - HS hát và vận động theo bài hát bài hát: Gà trống,mèo con và cún con - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: - Học sinh thực hiện. + Bài hát nhắc đến những con vật nào ? + Mỗi con vật có những đặc điểm gì ? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Bước 1.Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS chuẩn bị lựa chọn cho mình con vật để quan sát + Các em có thể lựa chọn quan sát + Con vật nuôi trong nhà: chó, những con vật như thế nào? mèo,gà,... + Các hình thức quan sát nào? + Động vật hoang dã: hổ,báo,khỉ, voi,... - HS nêu: + Quan sát trực tiếp + Có thể quan sát bằng những giác + Quan sát qua tivi,sách báo,tranh, quan nào ? - HS nêu: Quan sát bằng mắt, - GV nhận xét, kết luận mũi,tai,tay,... Bước 2: Quan sát và ghi chép các kết quả quan sát - 1 HS nêu yêu cầu và đọc các gợi ý - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm trong SGK - GV mời cả lớp làm việc nhóm . - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS làm việc nhóm 4 quả. - Quan sát sau đó ghi chép kết quả vào - Hướng dẫn HS quan sát theo 2 bước phiếu a. Đặc điểm ngoại hình a. b. Hoạt động, thói quen Đặc điểm ngoại hình Hình dáng, Màu sắc Lông (da) kích thước
- - GV lưu ý HS cần quan sát kĩ đặc điểm Nhỏ bé,... Trắng Mềm mại,... nổi bật của con vật khiến em thấy thú muốt,... vị Đặc điểm của từng bộ phận Mắt Mũi Miệng Đặc điểm VD: sừng trâu cong vút, đuôi mèo khác dài,mỏ vẹt khoằm, To Nhỏ Cong .... - Gv lưu ý HS quan sát kĩ hoạt động nổi tròn,... xíu,.. cong,... bật con vật khiến em thấy thú vị b. VD: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa bò Nằm Chạy Trèo cây Hoạt động chậm, nựa chạy nhanh, .. khác - GV mời các nhóm nhận xét. Cuộn Êm Nhanh ......... - GV nhận xét chung, tuyên dương. tròn,... ru,... thoăn - GV nhận xét kết luận thoắt,... - 1 HS nêu yêu cầu Bước 3. Sắp xếp ý - Nêu 2 cách sắp xếp ý - Hướng dẫn HS có thể sắp xếp ý theo 2 cách sau * Cách 1: + Miêu tả đặc điểm ngoại hình + Miêu tả hoạt động - HS làm việc cá nhân sắp xếp ý viết vào * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình vở hợp tả hoạt động. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn trong việc quan sát tìm ý - GV nhận xét nhanh một phần ghi chép kết quả quan sát đã sắp xếp của - HS làm việc theo cặp học sinh - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc - GV kết luận thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét Bước 4: Trao đổi góp ý cho bạn theo 2 ý - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp + Ghi chép được các đặc điểm ngoại hình hoạt động của học sinh
- - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc + Ghi chép được đặc điểm nổi bật của thầm phần ghi chép của bạn và nhận con vậ xét cho bạn 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi trong thời “Kể tên các con vật ”. gian 3 phút đội nào kể tên được nhiều + GV chuẩn bị bảng phụ con vật và tìm đúng được từ chỉ đặc + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng điểm, hoạt động của con vật đó thì đội HS) đó tháng cuộc + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm - GV nhận xét tiết dạy. nào viết đúng, sẽ được chọn giải nhất, - Dặn dò bài về nhà. nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * HSHN: Nêu được nhận biết 2 đường thẳng song song theo hướng dẫn . 2. Năng lực chung - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất
- - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi - Bộ đồ dùng dạy học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB song song với cạnh nào? + AB song song với cạnh DC + Câu 2: Cạnh AD song song với cạnh nào? + AD song song với cạnh BC + Câu 3: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? + Các cặp cạnh này không - GV Nhận xét, tuyên dương. bao giờ cắt nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Tìm một số hình ảnh về hai - Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hai đường thẳng đường thẳng song song ở song song xung quanh em. - Yêu cầu HS tự tìm hình ảnh về 2 đường thẳng - Hai đường thẳng song song song song ở xung quanh em với nhau không bao giờ cắt - GV cho HS xem các hình ảnh thực tế có hai đường nhau. thảng song song - Hai đường thẳng song - GV nhận xét, kết luận song: hai cạnh đối diện của Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) bàn học, hai cạnh đối diện - Gọi 1 HS đọc đề bài. của bảng,... - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS quan sát học tập nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh - Cho HS quan sát hình vẽ nghiệm
- - Điền Đ hoặc S vào ô trống - HS quan sát hình vẽ - Trong hình ABCDE: a. Hai đoạn thẳng CD và AE song song với nhau Đúng hay sai? b. Hai đoạn thẳng AB và CD song song với nhau. c. Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với nhau. - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của hai đường thẳng song song và hai đường thẳng vuông góc - Đúng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3 (Làm việc nhóm 4) - Sai - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS làm theo nhóm 4 - Đúng - GV cho HS quan sát 4 chữ cái như trong SGK - HS nhắc lại - Chữ cái nào vừa có các que tính được xếp song - HS đọc yêu cầu bài tập song vừa có các que tính được xếp vuông góc? - HS thảo luận nhóm 4 - GV có thể mở rộng thêm: Cho HS lên chỉ các cạnh - HS quan sát 4 chữ cái song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4 (Trò chơi Ai nhanh ai đúng) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV và HS quan sát hình ảnh minh họa - HS quan sát các chữ cái và tìm chữ cái thỏa mãn yêu cầu bài tập: Chữ E - HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe
- - HS đọc yêu cầu bài tập - HS quan sát tranh minh họa - Yêu cầu HS xác định nhà của Rô - bốt và xác định được những con đường song song với nhà của Rô – bốt. - Từ đó tìm được trong các ngôi nhà A, B, C, D đâu là ngôi nhà của Mai? - GV tổ chức trò chơi xem ai là người tìm ra nhà của bạn Mai nhanh nhất - GV mở rộng thêm: Nhà của Nam và nhà của Rô - HS lên bảng chỉ nhà của – bốt ở cạnh hai đường vuông góc với nhau. Hỏi Rô – bốt ngôi nhà nào là ngôi nhà của Nam? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5 (Làm việc cá nhân) - Vì nhà của Mai và nhà của - GV cho HS quan sát 6 hình vẽ Rô-bốt ở hai đường song - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở song với nhau a. Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau? Mà nhà của Rô – bốt màu b. Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với vàng, ngôi nhà ở vị trí song nhau? song với ngôi nhà màu vàng - GV nhận xét, tuyên dương là ngôi nhà B. Vậy nhà của Mai là ngôi nhà B. - HS quan sát hình vẽ - HS làm bài vào vở a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: 1, 2, 5, 6 b) Những hình có cặp cạnh vuông góc với nhau là: 1, 4, 6.
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, tiếp - HS tham gia để sức,...sau bài học để học sinh nhận biết hai đường thẳng song vận dụng kiến song thức đã học vào - Bài toán: thực tiễn. - 4 HS xung phong tham gia chơi. Quan sát hình trên cho biết hình trên có các cặp cạnh - HS lắng nghe để nào song song với nhau và các cặp cạnh nào vuông góc với vận dụng vào thực nhau tiễn. - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung
- - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây - Một số HS lên trước lớp thực hiện. xanh” – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến để Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều khởi động bài học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bạn thể hiện trước lớp. hiện múa hát trước lớp. + Các bạn nhỏ yêu thích điều gì? + Để cây được sống và phát triển tốt cần + Trồng nhiều cây xanh những điều kiện nào? + HS nêu ý kiến theo sự hiểu biết: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt Cần chăm sóc, ánh sáng.... vào bài mới: Đúng rồi, để cây tươi tốt - HS lắng nghe. chúng ta cần chăm sóc, nhưng chăm sóc như thế nào, cần những điều kiện gì thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua bài: Thực vật cần gì để sống? Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
- 1. Quan sát và đưa ra dự đoán (Làm việc cá nhân - chia sẻ Nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 - HS quan sát hình và đọc thông tin sách giáo khoa, trả lời hai câu hỏi: dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời câu + Các cây đậu được đặt trong điều kiện hỏi như thế nào? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần. Giải thích dự đoán đó - GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo - HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm 2 nhóm 2. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, 1. Yếu tố thiếu trong điều kiện cây bổ sung. trồng: Cây 1: Ánh sáng. Cây 2: không khí. Cây 3: Nước. Cây 5: Chất khoáng. Cây 4: đầy đủ các yếu tố. 2. Dự đoán: HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình: (Cây 1,2,3,5 sẽ chết, cây 4 sống, phát triển khỏe - GV nhận xét, tuyên dương. mạnh)
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm -Học sinh hòa nhập quan sát hình và dự đoán cùng bạn 2. Thí nghiệm về điều kiện sống của thực vật. - GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây HS sau 2 tuần trồng trong lon sữa bò của các thành viên. - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong tổ theo sự hướng nghiệm trong tổ. dẫn của GV. - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách bàn. trồng, chăm sóc cây của mình. Cây nào + Quan sát các cây trồng. phát riển tốt nhất, cây nào kém phát triển + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm hoặc chết. sóc cho các bạn biết. + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều + GV yêu cầu thư ký thứ nhất ghi tóm tắt kiện sống vào mỗi từng cây. điều kiện sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo. - Đại diện của hai nhóm trình bày - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng tổ. + Cây 1: Cây dài ra, màu nhạt, thân - Gọi HS báo cáo công việc các em đã yếu. Cây 2: Cây héo rũ. Cây 3: Cây làm. chết khô héo. Cây 4: cây phát triển - GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống xanh tốt, ra nhiều lá mới, khỏe. Cây của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. 5: Cây phát triển chậm, lá vàng, còi cọc + Nguyên nhân do cây phát triển trong điều kiện các yếu tố cần cho sự sống không giống nhau: Cây 1: Phát triển trong điều kiện thiếu ánh sáng. Cây 2: thiếu không khí. Cây 3: thiếu nước. Cây 4 các điều kiện sống cơ
- bản đảm bảo. Cây 5: thiếu chất khoáng. - HS so sánh: kết quả thí nghiệm - GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm giống như dự đoán: Cây không đủ với dự đoán ban đầu điều kiện sống thì cây sẽ không phát triển được - Vậy để cây sống và phát triển bình - Để cây sống và phát triển bình thường, cần phải có những điều kiện nào? thường cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất - GV nhận xét, khen ngợi và kết luận: khoáng. Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, - Lắng nghe và nhắc lại. không khí, ánh sáng để sống và phát triển. Khi thiếu môt trong các yếu tố đó, thực vật kém phát triển thậm chí có thể chết. 3. Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và phát triển của thực vật ( Nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết - HS đọc mục Bạn có biết trang 55 và trang 55 và quan sát hình 4,5 quan sát hình 4,5 - Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt - Ở nơi nhiệt độ thấp độ như thế nào? - Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt - Ở nơi nhiệt độ cao độ như thế nào? - GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới - HS quan sát hình 6 và hình 7 nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan sát hình 6,7
- - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát hỏi trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào án trả lời. nếu: + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt + Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị đóng độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có băng, cây không thể lấy được nước và nhiệt độ quá thấp cũng không tạo được chất dinh dưỡng do đó cây sẽ đóng băng hoặc khô héo + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây sẽ độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng phát triển kém nóng có nhiệt độ quá cao + Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát + Thực vật thường chỉ sống trong một triển của thực vật như thế nào? khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được do không lấy được nước hay không tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát triển kém hơn - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết - HS đọc mục Em có biết - Vậy qua làm thí nghiệm, quan sát, tìm - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để hiểu hãy cho biết thực vật cần yếu tố nào thực vật sống và phát triển khỏe mạnh để sống và phát triển? bao gồm: không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng và nhiệt độ thích - GV nhận xét, tuyên dương hợp - HS lắng nghe
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ chơi. một số cây sống ở vùng nhiệt độ cao, một số cây sống ở vùng nhiệt độ thâp. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều ngôi sao nhất nhóm đó thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: ƯỚC MƠ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Nói được ước mơ của mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng, lắng nghe và nhận xét về bạn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi - HS hát và vận động theo bài hát thơ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói nói về ước mơ của các bạn nhỏ. + Các bạn đã ước mơ điều gì? + Các bạn ước làm cô giáo, mơ bay vào - GV Nhận xét, tuyên dương. không gian, mơ làm bác sĩ, làm kĩ sư, - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy các em có những ước mơ gì ? ước mơ đó giành cho ai? Và em sẽ làm gì để - HS lắng nghe. thực hiện những ước mơ đó thì bài học hôm nay chúng ta cùng chia sẻ với nhau về những ước mơ của mình nhé 2. Hoạt động 1. Chuẩn bị - GV hướng dẫn HS chuẩn bị - HS đọc phần gợi ý + Ước mơ của em dành cho ai ? (bản - HS làm việc cá nhân suy nghĩ và ghi thân, gia đình, bạn bè, vật nuôi trong câu trả lời ra vở nhà, ) + Em ước mơ điều gì ? + Em làm gì để thực hiện ước mơ đó ? - GV hỗ trợ và giúp đỡ học sinh - HS làm việc nhóm 2. Chia sẻ với các bạn ước mơ của em - Chia sẻ với các bạn trong nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS nhận xét bạn trong nhóm - GV hỗ trợ HS nó về ước mơ của mình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trước lớp - 3,5 HS chia sẻ trước lớp kết hợp tranh ảnh minh họa và lời nói cử chỉ điệu bộ - GV mời 3,5 HS chia sẻ trước lớp
- - HS phát biểu ý kiến nhận xét sau khi - GV mời HS nhận xét bạn chia sẻ - GV tuyên dương khen ngợi HS có ý kiến hay, tích cực, có tranh minh họa cho phần phát biểu và biết dùng cử chỉ, ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc phù hợp 3. Lắng nghe những chia sẻ của bạn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm - GV nhắc nhở với HS những lưu ý đối - Lần lượt các bạn trong nhóm chia sẻ với người nói và người nghe trong giờ và các bạn khác lắng nghe những chia Nói và nghe sẻ của bạn + Chú ý lắng nghe không ngắt lời bạn - Ghi lại những ước mơ của bạn mà HS + Khích lệ bạn khi bạn khi bạn đã nói cảm thấy thú vị xong, đặt câu hỏi nếu còn chưa hiểu rõ hoặc chưa nghe rõ - 2,3 nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS - Nhóm khác nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sức học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm - Các nhóm tham vận dụng. thi viết tên các bài thơ về ước mơ - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + GV nhận xét chung, trao thưởng. nào tìm được nhiều sẽ chiến thắng - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa - HS tham gia múa hát hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng, nào được nhắc đến? dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ + HS nêu tên những loại cây mình muốn trồng những cây gì? Vì sao? trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu - Học sinh thực hiện. vườn của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta

