Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện. 2. Năn lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham - Các nhóm lên thực hiện tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. 2. Năng lực chung - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bài giảng điện tử, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV cho HS vận động và hát theo bài hát: - HS thực hiên bay cung ước mơ - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - HS đọc câu. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; HĐ 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi hỏi trong SGK. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS nhận xét, bổ sung cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện (thời gian, địa điểm) Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời gian: buổi chiều. - HS lắng nghe. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? Ngôi làng được miêu tả đẹp như một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3 (HĐ nhóm 2) Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình có ước mơ đó. Các bạn nhỏ đã ước mơ: - Tuyết ước mơ làm cô giáo. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh - HS nêu bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật xa ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay - HS lắng nghe. đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn
- hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: (HĐ nhóm 4) - HS thực hiện nhóm 4 Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của - HS chia sẻ mình? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, biết của mình. chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là - HS nhắc lại nội dung bài học. cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. 3. Luyện tập, thực hành HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS chia sẻ với người thân - HS lắng nghe về ước mơ của mình - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. cảm. - HS lắng nge IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết tự chủ, tự học, tích cực hợp tác theo nhóm để tìm hiểu, khám phá kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS nghe bài Quả - HS nghe bài hát Tìm các tính từ có trong bài hát đó. - HS nêu. Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, thơm lừng, to - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật nghe bạn đọc. trong hình. - GV mời HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo tranh - HS quan sát các con vật ở bài tập lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích cao của nó. hợp để tả độ cao. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả.
- - HS lắng nghe Hơi cao Khá cao Cao Rất cao - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá - HS làm việc theo nhóm. ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm - HS đọc yêu cầu hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật - HS thảo luận nhóm đôi theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - HS lắng nghe - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ - Đại diện các nhóm trình bày. chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, lao, lướt - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. có. - GV nhận xét, kết luận. + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. Ốc sên bò rất chậm. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi rất nhanh. - HS đọc yêu cầu.
- Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Các nhóm thảo luận rồi điền kết - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được quả vào phiếu bài tập sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( trắng tinh). - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của nhóm mình vào phiếu học tập. - GV gọị đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. trăng trắng TrắngTrắng ttrắng tinh, trắng xóa Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ ối, đỏ au, đỏ chót, đỏ chói Tim tím Tím Tím lịm, tím ngắt Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt, xanh lè, xanh lét - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không - HS đọc yêu cầu phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận - HS lắng nghe các đáp án này. Bài 4: GV mời HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế là vàng rực. - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị. - GV nhận xét, chốt kết quả. Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu ngày.
- Thoáng chốc, nắng đã bừng lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng rực theo màu nắng. Những đám mây trôi chậm rãi trên nền trời xanh xanh như dùng dằng chờ gió đến đẩy đi. - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: Chờ mãi gió không tới, mây lại đứng soi mình - HS lắng nghe xuống mặt hồ nước trong veo, phẳng lặng. - HS lấy ví dụ khác - GV gọi HS đọc đoạn văn đã thay thế từ ngữ. - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm. Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá, rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn (đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức + GV đưa ra từ nhanh, chậm. đã học vào thực tiễn. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 3 nhóm. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS tham gia trò chơi theo nhóm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - HS biết tạo sản phẩm ứng dụng (Stem) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán - Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán, e ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + AB vuông góc với cạnh AD và + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? BC + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường + AD vuông góc với cạnh BA và thẳng vuông góc với nhau? CD - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + Ê ke - HS lắng nghe. 2. Thực hành, trải nghiệm Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với
- nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - HS thực hiện cá nhân - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách - HS lắng nghe xác định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua
- điểm H và vuông góc với đường - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi thẳng AB. qua điểm H và vuông góc với đường thẳng - HS thực hành vào vở AB cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. b) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với - HS đọc yêu cầu phần b. đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - HS thực hành vào vở các trường hợp - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm) - Stem - HS đọc yêu cầu bài 2 - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học sinh: - HS nhận đồ dùng các que gỗ và dây buộc - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn - HS lắng nghe GV hướng dẫn các như trong SGK để tạo một khung tranh đơn bước thực hiện giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn.
- - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - HS thực hành theo nhóm 2 - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng - Các nhóm trình bày. tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và - Các nhóm khác nhận xét. trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi. vuông góc với nhau. - Vận dụng làm khung tranh sáng tạo. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ thực tiễn. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí THĂNG LONG – HÀ NỘI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lý của thành Thăng Long - Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội. 2. Năng lực chung
- - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem Video. - HS quan sát và trả lời một số câu + Video gợi cho em liên tưởng đến sự tích hỏi theo ý kiến cá nhân nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về Hà Nội? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ 1: Vị trí và tên gọi Thăng Long – Hà Nội (HĐ nhóm đôi) - Giáo viên cho học sinh đọc nội dung mục 1 kết hợp quan sát lược đồ hình 2 và giao - HS quan sát và lắng nghe. nhiệm vụ cho học sinh: Xác định vị trí địa lý của Thăng Long - Hà Nội trên lược đồ hình 2 (trang 55 sách giáo khoa). - Giáo viên gọi thêm các bạn khác nhận xét. - Học sinh làm việc nhóm đôi, sau đó Sau đó, chuẩn kiến thức cho học sinh. Ở đại diện một số cặp đôi lên trình bày hoạt động này, giáo viên rèn cho học sinh kỹ trước lớp: năng sử dụng bản đồ để xác định vị trí của một địa điểm, một không gian trên bản đồ. Vì vậy, trong quá trình học sinh báo cáo, giáo viên hướng dẫn học sinh tư thế đứng trên bảng giới thiệu thiệu và các thao tác chỉ bản đồ thế nào cho phù hợp. - Giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh và chốt lại ý chính. Hình 2. Lược đồ hành chính Thành phố Hà - HS quan sát và lắng nghe.
- Nội: Lược đồ thể hiện được vị trí địa lý không gian của thành phố Hà Nội ngày nay. Ngoài ra, trên lược đồ cũng cũng có đánh dấu địa điểm Hoàng thành Thăng Long ở quận Ba Đình. - Giáo viên tiếp tục dẫn dắt, đặt câu hỏi tiếp - Học sinh làm việc nhóm đôi, sau đó theo cho học sinh dựa vào sơ đồ hình 3 hãy đại diện một số cặp đôi lên trình bày kể một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà trước lớp Nội. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh cả lớp thi kể các tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội. Giáo viên có thể hỏi mở rộng: Tên gọi Thăng Long có ý nghĩa gì? Hình 3. Tên gọi Thăng Long - Hà Nội qua các thời kỳ lịch sử: Thăng Long - Hà Nội có nhiều tên gọi khác nhau như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Mỗi tên gọi gắn với một sự kiện lịch sử cụ thể. + Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư - Ninh Bình về thành Đại La - Hà Nội ngày nay và đổi tên là Thăng Long. + Đông Đô được Hồ Quý Ly đặt đặt khi xây dựng thành Tây Đô ở Thanh Hóa. + Năm 1408 nhà Minh đô hộ nước ta và đổi tên gọi Đông Đô thành Đông Quan. + Năm 1428 nhà Lê là Lê sơ đổi thành Đông Kinh + Năm 1831, trong cuộc cải cách của Minh Mạng, kinh thành Thăng Long xưa hợp với các phủ, huyện xung quanh như: huyện Từ Liêm, phủ Ứng Hòa, phủ Lý Nhân và phủ Thường Tín lập thành tỉnh Hà Nội lấy khu vực kinh thành Thăng Long xưa làm tỉnh lỵ của Hà Nội. Lưu ý: Giáo viên giải thích và phân biệt cho học sinh biết có tên gọi chính thức và các tên gọi dân gian của Hà Nội.
- - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Thẻ bài may mắn” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. Mỗi tổ sẽ lần lượt chọn các thẻ bài. Các tổ thực hiện theo yêu cầu của thẻ bài, mỗi lần thực hiện đúng được cộng 1 điểm. Năm 1397, Hà Nội có tên gọi là gì? Tên gọi Thăng Long có từ năm nào? + Các tổ lần lượt tham gia chơi. Năm 1428, Hà Nội có tên gọi là gì? Tên gọi Hà Nội có từ năm nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công Nghệ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Biết một số dụng cụ được sử dụng trong việc trồng hoa và cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, màn chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu. - HS nhắc lại - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng sử - HS thực hiện dụng khi trồng hoa và cây cảnh trong - HS thực hiện chậu - HS trả lời, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1 SHS tr.25 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 1: + Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. + Sắp xếp các ảnh trong Hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng hình, đối chiếu với thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: cây giống, chậu, giá thể, bình tưới cây, găng - Lắng nghe. tay làm vườn, xẻng nhỏ. - HS thực hiện + Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu: e b d c a. - GV gọi 2 - 3 HS thực hiện trồng cây hoa giả định theo đúng các bước đã học. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng theo - Ghi nhớ nhóm để chuẩn bị cho giờ thực hành. - Kể lại cho người thân nghe các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh GV. vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Sẵn 2-3’ - HS Chơi trò chơi. sàng chờ lệnh” - GV hướng dẫn chơi
- 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV nhắc lại kỹ - Kiến thức. thuật động tác - Hoàn thiện bài - HS nghe và quan Hoàn thiện bài thể thể dục phát triển sát dục phát triển chung. chung. - GV cho 1 tổ lên thực hiện 8 động tác của bài tập thể dục.. HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS 2 lần nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 2 lần đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập theo GV. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát, sửa sai 3 lần cho HS. GV 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo cặp đôi các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cá nhân 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập cho HS vừa giúp đỡ nhau sửa động - Phân công tập tác sai Thi đua giữa các tổ theo cặp đôi
- 3-5’ - Từng tổ lên thi đua - GV Sửa sai - trình diễn - Trò chơi “Chuyền đồ vật”. - GV tổ chức cho HS - Chơi theo hướng thi đua giữa các tổ. dẫn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 1 lần dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể chơi, tổ chức chơi trò lực: chơi cho HS. HS chạy kết hợp đi lại - Nhận xét tuyên hít thở - Vận dụng: dương và sử phạt - HS trả lời người phạm luật 4- 5’ III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chạy XP thân. cao 20m - Nhận xét, đánh - Yêu cầu HS quan giá chung của buổi sát tranh trong sách học. trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự lỏng ôn ở nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán

