Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các hình thức xâm hại trẻ em và tác hại của bạo lực học đường - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn 2. Năng lực chung HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về phòng tránh xâm hại trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV TPT đội điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca 2. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu xâm hại trẻ em - GV nêu vấn đề: Bạo lực xâm hại trẻ em đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. - HS lắng nghe và tham gia trả lời. Hoạt động luyện tập * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường, xâm hại trẻ em. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS nêu cách giải quyết.
- - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, người lớn - HS lắng nghe GV phân tích. - HS trả lời. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Thế nào là xâm hại tình dục trẻ em Xâm hại tình dục trẻ em là sử dụng trẻ em để thoả mãn nhu cầu tình dục của người lớn hơn. Một số biện pháp phòng chống nguy cơ bị xâm hại: - Không đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - Không ở trong phòng kín một mình với người lạ. Nếu đó là người quen của gia đình thì cửa phòng phải luôn được mở. - Không nhận tiền, quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không rõ lý do. - Không đi nhờ xe người lạ, hoặc sử dụng ăn uống của người lạ đưa . - Không để cho người lạ đến gần đến mức họ có thể chạm tay vào người mình. - Không để người lạ vào nhà, nhất là khi trong nhà chỉ có một mình. - Không cho ai có quyền tùy tiện động chạm, sờ mó vào chỗ kín của cơ thể hoặc bất kỳ hành động thô lỗ nào với các em. - Không ăn mặc hở hang, không gần gũi quá mức với người lạ, kể cả những người thân họ hàng (trừ Bố mẹ, ông Bà, anh chị em ruột của mình) . Cách xử lý khi bị xâm hại tình dục. + Nói chuyện với bố, mẹ, người thân, về việc đã xảy ra để có cách giải quyết. + Không giấu diếm mọi chuyện mà phải tìm cách vạch trần “yêu râu xanh” để tránh gây hại cho những bạn khác. + Không che giấu, thu mình vào một thế giới hoang mang của riêng mình. + Nhờ bố mẹ, người thân đưa đi khám để xác định mức độ và điều trị tổn thương thực tế. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học, áp dụng vào thực tế cuộc sống. - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các lớp. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động GV tổ chức cho học sinh hát, vận động “ Đến chân trời khoa học” - Lớp cùng hát và vận động - GV dẫn vào bài Hoạt đông Luyện tập. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo hiện cảm xúc của các nhân vật đoạn. - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà
- khoa học - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học: miệt mài, thông thái, thông minh, kiên trì, - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2- - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 3 câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc một phát minh khoa học mà em biết. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc - HS trình bày kết quả thu vở chấm một số em) - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn Người tìm đường lên các vì sao. cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT. VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn. * HSHN: Lăng nghe học bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật. Nội dung: + Câu 1: Nêu hình thức của đơn - HS trả lời câu hỏi + Câu 2: Nêu nội dung của đơn - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động. - Gọi một học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - HS lắng nghe - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài
- 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động - HS chọn 1 trong 2 đề bài Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần - HS đọc bài của mình và suy nghĩ về viết trong đơn nội dung cần viết trong đơn - GV gợi ý: + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là - HS lắng nghe gì? Các mục trong đơn được trình bày như thế nào? - GV cho HS viết đơn 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS viết bài - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi theo gợi ý. - HS tự đọc bài của mình, soát lỗi - GV chiếu lên màn hình một số bài làm theo gợi ý. của các HS và chữa nhanh - HS ghi lại những điều em muốn học - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu tập cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt rõ ràng. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. *HSHN: Theo dõi học bài. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ: Trò chơi: Tôi bảo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc tình HS đọc tình huống huống. Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau.
- b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O. HS đưa ra nhận xét. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. - Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở - HS lắng nghe rút kinh các ý a, b, c. nghiệm. - GV kết luận + Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. + Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông HS đọc. góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. - Gọi HS nêu lại. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? - HS đọc bài. - HS thực hành. - Gọi HS đọc đề bài . - HS báo cáo kết quả. - Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? - Gọi HS báo cáo kết quả.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. Hs đọc đề bài. - HS kiểm tra. - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, HS trình bày. rồi nêu tên từng cặp góc vuông với nhau. - Yêu cầu HS lên trình bày. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân. Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có trong bức tranh đó. - HS nêu. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. GV nhận xét chung. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra các - HS lắng nghe để vận dụng góc vuông. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy )
- _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống. *HSHN: Xem tranh SGK 2. Năng lực chung - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 3. Phẩm chất - Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi tiếp sức. học. - HS chơi trong một phút, đội nào viết - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 bạn được đúng và nhiều hơn thì thắng đứng xếp thành hàng. Khi có hiệu lệnh bắt đầu của bạn quản trò thì lần lượt từng bạn trong mỗi đội lên viết tên một vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém, sau đó đứng cuối hàng để bạn tiếp theo lên viết. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của vật
- * Hình 1: GV giới thiệu hình ảnh để học - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương trả lời các câu hỏi theo yêu cầu trên ứng với hình 1 trang 49 phiếu nhóm. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, + Cán nồi, cán chảo, núm của vung nồi bổ sung dẫn nhiệt kém; chảo, nồi và vung nồi - GV nhận xét, tuyên dương. dẫn nhiệt tốt. + Giỏ đựng ấm và lót bên trong giỏ cần làm bằng vật dẫn nhiệt kém + Nồi gang dẫn nhiệt tốt. + Mũ len dẫn nhiệt kém. - HS trả lời theo cặp * Hình 2: GV giới thiệu hình ảnh để học + Bộ lông dày của chim cánh cụt và sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương gấu trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm ứng với hình 2 trang 49 cơ thể chúng + Bộ lông của sói xám rất dày vào mùa đông để chống rét, mùa xuân rụng bớt để cơ thể mát vào mùa hè. Đến mùa thu lại mọc lại để chống rét vào mùa đông. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nội dung - HS trả lời theo cặp * Hình 3: GV giới thiệu hình ảnh để học + Cô giáo và các bạn đứng quanh đống sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương lửa để sưởi ấm. ứng với hình 3 trang 50 + Dùng ni lon chống rét cho cây trồng
- + Dùng áo chống rét cho trâu + Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nhà sẽ mát hơn sử dụng tôn thường. nội dung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm và cùng thi - Học sinh chia nhóm và tham gia trò một lượt tổng thời gian 2 phút. cơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về các đồ dùng dẫn nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém trong đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSHN: Nêu được 1 tên truyện . 2. Năng lực chung - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tìm đọc thêm sách, truyện viết về nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy. 3. Phẩm chất - Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
- - Thông qua bài học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 2.1. Đọc một câu chuyện về nhà khoa học - GV cho HS quan sát ảnh của ba nhà - HS lắng nghe và thực hiện. khoa học nổi tiếng trong sách, đọc tên của các nhà khoa học dưới ảnh. - HS chia sẻ - GV HD HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong sách - HS lựa chọn bài đọc theo chủ đề - GV HD HS cách chọn bài đọc theo chủ - HS đọc theo nhóm 4 đề - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào - GV mời các nhóm trình bày kết quả. phiếu đọc sách các thông tin cơ bản - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. trong phiếu và những lí do yêu thích - GV nhận xét, tuyên dương HS câu chuyện. 2.3. Trao đổi với bạn những thông tin - Đại diện nhóm trình bày. về một nhà khoa học hoặc một phát - Các nhóm nhận xét cho nhau. minh nêu trong câu chuyện mà em đã - Lớp theo dõi bổ sung. đọc. - HS trao đổi với các bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh nêu trong câu chuyện mà em đã đọc. - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với (VD: Tên nhân vật (nhà khoa học), phát các bạn về nội dung câu chuyện đã minh hoặc đóng góp của nhà khoa học, đọc đặc điểm nổi bật của nhà khoa học, suy nghĩ của em về nhà khoa học, - Đại diện các nhóm trao đổi trước - GV nhận xét chung, tuyên dương HS lớp - GV hướng dẫn học sinh đọc thêm các - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung cuốn sách: Phát minh và khám phá, Marie Curie, Einstein, - HS lắng nghe - HS lắng nghe và tìm đọc Hoạt động Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Tìm đọc thêm một - HS lắng nghe, thực hiện. số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học và chia sẻ những thông tin thú vị với người thân - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
- _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Người tìm đường lên các vì sao. + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học + HS nêu trước? + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công trong bài đọc. nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn- người tìm đường lên các vì sao. cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô - HS đọc từ khó. giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - 2-3 HS đọc câu. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng
- đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm cho đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu gian: buổi chiều. chuyện (thời gian, địa điểm) + Ngôi làng được miêu tả đẹp như một + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những + Các bạn nhỏ đã ước mơ: gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu - Tuyết ước mơ làm cô giáo. chuyện, nói về ước mơ của mình và giải - Văn ước mơ làm chú bộ đội.
- thích vì sao mình có ước mơ đó. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng vào những quả bóng ước mơ bay lên cho những ước mơ của các bạn nhỏ trời xanh. luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi sống tốt đẹp hơn người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo nhận thức và suy nghĩ của - HS lắng nghe. chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về - 2 – 3 HS chia sẻ ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước biết của mình. mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có - HS nhắc lại nội dung bài học. ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn.
- 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - HS đọc theo nhóm 4 số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * HSHN: Nêu được vật có dạng góc vuông 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phầm chất - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vừng ơi, mở ra” trả lời các câu hỏi bằng cách giơ thẻ hoa: - HS tham gia trò chơi 1. Để kiểm tra góc vuông ta phải dùng
- dụng cụ gì? A. Compa B. Ê ke C. Thước kẻ 2. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông? A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 3. Hình sau có mấy cặp đường thẳng vuông góc với nhau B A C E D A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em. HS đưa ra nhận xét. - GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc ở xung quanh em. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV bổ sung. Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ. Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông. a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với - HS đọc. nhau. - HS nêu. b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau. - Gọi HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với

