Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

docx 64 trang Phương Khánh 19/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “ TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát bài hát - Cả lớp hát bài. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề - HS xem. Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ĐỌC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Học sinh trả lời trôi chảy, đủ ý các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. 2. Năng lực chung - Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Đọc tích cực trong nhóm, biết đánh giá bạn đọc. 3. Phẩm chất
  3. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV mở cho HS nghe một đoạn nhạc của - HS tham gia trò chơi nhạc sĩ Bét – tô – ven - Giới thiệu về nhạc sĩ và bài đọc - Ghi tên bài vào vở 2. Khám phá HĐ 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài lượt 1 - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// Luyện đọc trong nhóm: GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. học sinh đọc 1 đoạn).
  4. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa - 1 HS đọc chú giải các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - ven gì về Bét-tô-ven? là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng ước mơ gì? sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa- nuýp. + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc gái thực hiện ước mơ của mình? của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã
  5. thực hiện được ước mơ của mình. + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của tặng cô gái mù? nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai.
  6. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc trước lớp. theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập về tính từ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, tìm được các tính từ trong thực tiễn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết sự phong phú của Tiếng Việt. - Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm, thẻ từ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
  7. + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ hương vị + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, + Câu 2: Tìm các tính từ chỉ hình dạng, + Khổng lồ, bé xíu, trồn xoe, kích thước - Đặt một câu có tính từ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét- tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét- tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm - HS làm bài cá nhân việc cá nhân - Gọi HS chia sẻ bài làm - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Nhận xét, bổ sung. - kết quả: + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng). - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông - YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân, - HS tự làm bài. chọn các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để hoàn thiện các thành ngữ. - GV tổ chức trò chơi để chữa bài: Ai nhanh – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài - HS chơi trò chơi tập (Chia lớp thành 2 đội chơi)
  8. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nhận xét, chốt kiến thức - KQ: - Gọi HS đọc lại các thành ngữ hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp như tiên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Gọi HS đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm tiến hành thảo luận. + Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong - Các nhóm trình bày kết quả. đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả - Các nhóm khác nhận xét. đặc điểm của sự vật nào? - Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của bầu trời mùa thu). + Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau. VD: được ở bài tập a. Bầu trời xanh ngắt không một gợn - GV mời các nhóm trình bày. mây. Chúng tôi thích thú vì được vui - GV mời các nhóm nhận xét. chơi trong khu rừng xanh mát này. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm GV cho HS chơi trò chơi “Chuyển bóng Chuyền bóng, nhạc ngắt, học sinh nào theo nhạc” cầm bóng thì nói một câu có tính từ. Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán
  9. LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố kiến thức về giải toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và hợp tác theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Chủ động tham gia trò chơi, vận dụng, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Khỉ con hái đào. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số lớn là 10, số bé ít hơn số lớn 4 + HS trả lời đơn vị. Tính tổng của hai số? ( 16) + Câu 2: Cả hai bạn cao 250 cm. Bạn Hải cao hơn bạn Hà 10 cm. Hỏi bạn Hà cao mấy xăng-ti-mét? ( 20) + Câu 3: Long và Nam có tất cả 35 viên bi. Số bi của Long nhiều hơn 5 viên so với số bi - HS lắng nghe của Nam. Hỏi mỗi bạn có mấy viên bi? Long có 20 viên bi, Nam có 15 viên vi - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học phổ đó có bao nhiêu bạn nữ bao nhiêu bạn nam? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài
  10. toán: toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo - Các nhóm tiến hành thảo luận để luận và giải bài toán. giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác - Đại diện các nhóm trình bày, các nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe Bài 2: GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 4. - Mời đại diện nhóm tình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận.
  11. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Đại diện các nhóm trình bày. Giải - Lắng nghe rút kinh nghiệm Đợt thứ hai có số bạn đi là: (175 – 15) : 2 = 80 (bạn) Số các bạn đi đợt thứ nhất là: 80 + 15 = 95 (bạn) Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 bạn (GV lưu ý HS có thể tìm số lớn trước hay số bé trước đều được) Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi tóm tắt bài toán: GV Giải thích: Chu vi hình chữ nhật là gồm - HS đọc yêu cầu bài. chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài Vậy tổng chiều dài và chiều rộng chính là toán. một nửa chu vi. (40 : 2 = 20) - Mời HS làm việc nhóm 2, thảo luận . - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác - Các nhóm tiến hành thảo luận. nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày, các - GV nhận xét, chốt đáp án. nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 4: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi tóm tắt bài toán: - HS đọc yêu cầu bài. + GV hỏi: hai sô lẻ liên tiếp thì hơn kém - Cả lớp thực hiện tóm tắt bài toán.
  12. nhau bao nhiêu đơn vị? - HS trả lời Hơn kém nhau 2 đơn vị. - Mời HS làm việc cá nhân, làm bài vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS làm bài CN, 1 HS làm bảng phụ - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trải nghiệm: đã học vào thực tiễn. + GV cho số đo về cái bảng lớp: Nửa chu vi - HS cùng nhau tìm số đo của cái là 330 cm. Chiều dài cái bảng hơn chiều rộng bảng lớp theo yêu cầu. cái bảng là 70 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng. Sau khi học sinh tính xong kết quả, GV mời - HS đo lại bảng lớp để kiểm chứng. một số em lên đo để kiểm chứng xem có đúng với tực tế hay k, qua đó giáo dục các em về nhà tập tính các sự vật theo cách làm trên. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
  13. - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) 2. Năng lục chung - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, tranh, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông Hồng - HS quan sát tranh và trả lời một số cho HS quan sát. câu hỏi - GV đặt câu hỏi: + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ đâu? - HS trả lời theo ý hiểu + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành - HS trả lời theo ý hiểu phố nào ở nước ta? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
  14. bài mới. 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết hợp - HS thảo luận cặp đôi, quan sát bản quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam: đồ và thực hiện yêu cầu. + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ. - GV mời một số cặp HS lên trình bày trước - Đại diện HS lên trình bày lớp, xác định vị trí của sông Hồng trên bản - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đồ - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước lớp, các thao tác chỉ bản đồ thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt lại kiến thức * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên gọi - HS thi kể về các tên gọi khác nhau khác nhau của sông Hồng. của sông Hồng. + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải - Một số tên gọi khác của sông Hồng: thể hiện những đối tượng nào? Nhị Hà, Hồng Hà, sông Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông Cái, ... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác được - HS trả lời theo hiểu biết của mình: nêu trong sách giáo khoa, em còn biết tên sông Thao. Sông Tam Đới, sông Đại gọi nào khác của sông Hồng? Hoàng, ... - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành HĐ2. Tìm hiểu về văn minh sông Hồng (HĐ nhóm 4)
  15. *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin trong bài - HS thực hiện yêu cầu. và cho biết: Hãy kể tên một số thành tựu - Một số thành tựu tiêu biểu của văn tiêu biểu của văn minh sông Hồng. minh sông Hồng: sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ - GV hỏi: Loa,... + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? + Hùng Vương + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + An Dương Vương + Ai là người giúp việc cho vua? + Người giúp việc cho vua là Lạc hầu, Lạc tướng. - GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện - HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một của văn minh sông Hồng mà em thích nhất. thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng dưới sự HS của GV. - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS nhận xét phần trình bày của bạn kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo yêu cầu * Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ
  16. - Đại diện HS trình bày trước lớp - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của bạn - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - Một số nét chính về đời sống vật kết quả. chất của người Việt cổ: Nguồn lương - GV nhận xét, tuyên dương. thực chính của cư dân Việt cổ là gạo, - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính chủ yếu là gạo nếp. Người Việt cổ ở của người Việt cổ là gì? nhà sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền. - GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các Nam thường đóng khố, cởi trần; nữ loại trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc mặc váy và áo yếm, Lũ được coi là tiêu biểu nhất. Trống như - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải, nào hiểu được đời sống vật chất và tinh thần làm thủy lợi, ... của cư dân Việt cổ. - HS lắng nghe. * Đời sống tinh thần - GV giới thiệu cho HS một số câu chuyện như: Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh giầy và yêu cầu HS: Kể lại câu chuyện. - Gọi HS kể chuyện trước lớp - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe và chọn câu chuyện. - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết điều gì về đời sống tinh thần của người - Đại diện HS kể chuyện trước lớp Việt cổ? - HS nhận xét bạn kể - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Họ thường làm gì vào ngày hội? - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín - GV nhận xét, tuyên dương HS ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị - GV chốt kiến thức: Sông Hồng là một thần như: thần Sông, thần Núi. Họ có
  17. trong những con sông dài nhất Việt Nam. tục nhuộm răng đen, ăn trầu, Sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, - Vào những ngày hội mọi người thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Trên thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa. lưu vực dòng sông này đã hình thành một - HS lắng nghe. nền văn minh của người Việt cổ, cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì đến ngày nay 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ? + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì? + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công Nghệ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát. - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung
  18. - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập. 3. Phẩm chất -Yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh cây hoa, cây cảnh trong chậu. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời - HS liên hệ và trả lời. câu hỏi: - Lắng nghe, đặt câu hỏi. + Theo con những cây có đặc điểm gì gọi là cây hoa? Những cây thế nào là cây cảnh? + Thế nào là chậu hoa, chậu cây cảnh? + Những loại cây trồng ở chậu thường có đặc điểm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu - Lắng nghe có). - GV nhận xét, đánh giá. - Ghi bài. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu cây hoa, cây cảnh, chậu cây - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm - HS thực hiện việc theo nhóm 4: + Em đã bao giờ tự trồng hoa, cây cảnh trong chậu chưa? + Những chậu cây như vậy thường được đặt ở đâu? + Theo em, trồng hoa, cây cảnh trong chậu như thế nào là đúng nhất? + Trong quá trình trồng hoa, cây cảnh cần chú ý những vấn đề gì? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 2.2. Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh
  19. trong chậu - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thầm nội dung mục 1 SHS tr.24 để nắm được các bước trồng hoa, cây cảnh trong - HS thực hiện chậu. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời. + Em hãy sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây và - Lắng nghe sắp xếp đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (yêu cầu trong sgk) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ. + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây. - GV cho HS xem video trồng cây hoa và -Xem video cây cảnh. - Nêu cảm nghĩ - GV gọi HS nêu cảm nghĩ khi xem video. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS quan sát kĩ những chậu - Ghi nhớ cây con nhìn thấy trong thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN TẬP BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI VÒNG TRÒ CHƠI 9 ( TIẾT 1) 1. Năng lực đặc thù
  20. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh GV. vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Sẵn 2-3’ - HS Chơi trò chơi. sàng chờ lệnh” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV nhắc lại kỹ - Kiến thức. thuật động tác - HS nghe và quan - Ôn 8 động tác - GV cho 1 tổ lên sát của bài tập thể thực hiện 8 động                                                                                                                                                                                      