Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

docx 88 trang Phương Khánh 26/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung
  2. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết yêu quý, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động 1. Khởi động GV cho HS hát - HS hát 2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - HS đọc yêu cầu bài. 3-5 tính từ chỉ đặc điểm của sự vật hoặc hoạt động có trong bài Bức tường có nhiều phép lạ - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: xanh mát, rộng, tài, bé tí, + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết), - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết - HS đọc yêu cầu bài 2. 2-3 câu tả một cơn mưa, trong đó có sử dụng những tính từ tả tiếng mưa. - GV lưu ý HS: Câu được viết ra phải - HS lắng nghe thỏa mãn hai yêu cầu: 1. Tả cơn mưa; 2. Trong câu có sử dụng tính từ tả tiếng mưa. - Cả lớp làm việc CN, viết bài vào vở.
  3. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết - HS trình bày kết quả bài vào vở. - VD: - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc 1. Trận mưa hôm qua to quá. Em nghe thu vở chấm một số em) rõ tiếng mưa lộp độp trên mái nhà. 2. Trận mưa này dai dẳng quá. Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc theo vai bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc theo vai bài Bức tường có - Một số HS tham gia thi đọc theo vai nhiều phép lạ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. * HSHN: Lắng nghe giảng bài. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  4. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - Đọc và phân tích đề bài. - Đọc và phân tích đề bài: Viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em * Chuẩn bị yêu thích - GV giúp HS chọn đồ chơi để viết - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. hướng dẫn + Bạn chọn đồ chơi nào để viết hướng dẫn? + Đồ chơi đó được làm bằng gì? + Cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu gì để làm đố chơi? + Khi làm đồ chơi, cần thực hiện những bước nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi - HS chia sẻ thảo luận
  5. * Lập dàn ý. - HS đọc thầm dàn ý được gợi ý trong - GV phân tích dàn ý. SHS. - HS làm việc cá nhân: lập dàn ý - HS thảo luận nhóm, mỗi cá nhân trình bày dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi em yêu thích mà mình xây dựng dựa vào gợi ý. -Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp => dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước làm một đồ chơi yêu thích cần trình bày được hai nội dung chính: + Dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc. * Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập. 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân: viết hướng dẫn - GV lưu ý HS một số điểm khi viết các bước làm một đồ chơi em yêu thích hướng dẫn các bước làm đồ chơi: theo dàn ý đã lập + Trước khi viết, em cần quan sát chi tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp đế chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3,...) hoăc chữ cái (a, b, c,) - GV hỗ trợ nhũng HS gặp khó khăn trong quá trình viết. * Đọc soát và chỉnh sửa - HS làm việc nhóm để đọc rà soát và - GV hướng dẫn chỉnh sửa bài viết cho nhau về cách trình bày các bước, cách dùng từ, đặt câu.
  6. - Một số HS đọc bài trước lóp. - GV và HS nhận xét, khen ngợi các bài viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS thực hiện bạn và ghi lại những cách làm đồ chơi em muốn học tập. - Về nhà làm đồ chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. *HSHN: Thực hiện các phép cộng 2 chữ số ( có nhớ) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép cộng? tổng thì tổng đó không thay đổi. + Câu 2: Nêu tính chất kết hợp của phép cộng?
  7. Khi cộng một tổng hai số với số thứ + Câu 3: Điền số và giải thích cách làm ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + + của số thứ hai và số thứ ba. 3456 + Câu 4: Tính bằng cách hợp lí: 1 976 4 672 + 1 328 + 236 -HS lắng nghe 4 672 + 1 328 + 236 = (4 672 + 1 328) + 236 = 6 000 + 236 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới = 6 236 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm số hoặc chữ thích hợp (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu miệng yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc YC đề bài - HS trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đúng trao đổi về cách làm bài theo cặp. - HS trình bày kết quả - GV gọi HS trình bày kết quả. Số cần điền là: a)487 b) 1 975 c) b d) 74 GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoán, của phép cộng. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện (Làm - HS nêu miệng yêu cầu bài tập. việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài - HS trình bày bài vào vở, sau đó so a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. c) 592+99+208 d) a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 60+187+40+13 =92+(74+26) =(12+18)+(14+16) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân =92+100 = 30+30 - Gọi HS lên bảng làm = 192 = 60 - - GVchốt lại kết quả đúng c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 - Đổi vở soát theo nhóm bàn, nhận xét = (592+208)+99 lẫn nhau. =(60+40)+(187+13) = 800+99 = 100+200 = 899 = 300
  8. Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng. Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán (HS HS đọc YC đề bài làm làm việc nhóm ba) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Hai sơ đồ này : Giống nhau: Có độ dài bằng nhau - H: Hai sơ đồ trên có gì giống và khác Khác nhau: nhau? - Sơ đồ 1 gồm 2 đoạn thẳng (a và b+5) - Sơ đồ 2 gồm 3 đoạn thẳng( a; b; 5) - Các nhóm làm việc theo phân công - YC học sinh thảo luận nhóm 3 để chọn Sơ đồ 1: a +( b+5) = 15 + (7 +5) sơ đồ ứng với phép tính thích hợp. Sau = 15 + 12 đó tính các phép tính đó. = 27 - GV mời các nhóm trình bày. Sơ đồ 2: a + b+5 = 15 + 7 +5 - Mời các nhóm khác nhận xét = 22 + 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. = 27 * Qua bài tập này, HS phát triển kĩ năng - Nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. mô hình hóa bằng sơ đồ. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: Giải toán (HS làm làm việc nhóm - HS đọc YC đề bài 4) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài Quãng đường Việt cần đi là: - GV cho HS làm theo nhóm. Có 2 phương án làm: 182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 = 475 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. Cách làm thứ 2 - H: Theo con, cách làm nào thuận tiện - Các nhóm khác nhận xét. hơn? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  9. - Mời các nhóm khác nhận xét HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoán, tính chất kết hợp của phép cộng đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sạng vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản. * HSHN: Xem SGK 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, dụng cụ thực hành thí nghiệm hình 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Quan sát nhiệt kế đo nhiệt độ không khí - HS trả lời trong lớp học và đọc số chỉ của nhiệt kế.
  10. + Mở quạt máy hoặc điều hòa, yêu cầu HS dự đoán: Nhiệt độ trong lớp học sẽ tăng lên hay giảm đi? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ3: Sự truyền nhiệt - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 6, - HS thảo luận theo nhóm. thực hành thí nghiệm (như SGK) - GV chốt lại: Nhiệt có thể chuyển từ vật này sang vật khác. Vật có nhiệt độ cao hơn truyền cho vật có nhiệt độ thấp hơn. - GV gọi HS chia sẻ ứng dụng của sự - HS nêu truyền nhiệt: bảo quản thức ăn trong tủ lạnh, làm kem, dùng nước dá làm lạnh để vận chuyển thực phẩm đi xa,... * Trò chơi:Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia chơi. Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: A: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. B: Nhiệt kế dùng để đo vạt nặng hay nhẹ - HS trả lời C: Cốc nước mới rót từ tromg phích ra có - HS trả lời nhiệt độ cao hơn cốc nước đã rót từ phích ra trước đó 15 phút D: Vật có nhiệt độ thấp hơn truyền cho vật có nhiệt độ cao hơn. Câu 2: Khi em bưng bát cơm nóng, nhiệt độ truyền từ vật nào tới tay em? Câu 3: Vì sao khi em bị sốt, mẹ đắp khăn ướt lên trán em, một lát sau ít phút khăn ấm lên? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Lấy ví dụ trong thực tiễn về sự truyền - HS nêu. nhiệt. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt
  11. NÓI VÀ NGHE. KỂ CHUYỆN NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể). - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. * HSHN: Nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - ti vi, phiếu đọc sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: GTB 2. Luyện tập, thực hành: * Nghe kể chuyện và ghi lại những - HS đọc yêu cầu 1. sự việc chính. + GV giới thiệu nhân vật Ê-đi-xơn và - HS lắng nghe bà cụ trong câu chuyện. + GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ tranh + GV kể câu chuyện (lần 2) => Em ấn tượng nhất với sản phẩm nào do Ê-đi-xơn tạo ra? - Tổ chức cho HS ghi lại những sự - Dựa vào tranh và phần kê chuyện của việc chính của câu chuyên GV, HS ghi lại những sự việc chính của câu chuyện. + Sự việc 1: Mọi người đến xem đèn điện do Ê-đi-xơn chế tạo ra. + Sự việc 2: Ê-đi-xơn nói chuyện vói bà
  12. cụ và nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện. + Sự việc 3: Ê-đi-xơn đang chế tạo, làm lốp xe diện. + Sự việc 4: Ê-đi-xơn và bà cụ đang ngồi trên xe điện, khuôn mặt bà cụ rất vui tưoi. - Một số HS phát biểu ý kiên trước lớp - HS viết phiếu * Kể lại câu chuyện + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS cách tranh và tập kể lại đoạn đó thực hiện + Bưóc 2: HS tập kể trong nhóm (nhóm 4) và nghe các bạn góp ý. + Bước 3: 1 - 2 HS kể trước lớp theo đoạn hoặc cả câu chuyện. - GV động viên, khen ngợi HS * Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - Thảo luận nhóm 4: Điều em ấn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp tượng nhất về nhà phát minh Ê-đi-xơn VD: Điều em ấn tượng nhất về nhà phát là gì? Vì sao? minh Ê-đi-xơn là ông rất yêu khoa học; Nhà phát minh Ê-đi-xơn rất giàu lòng thương người; Nhà phát minh Ê-đi-xơn không những rất giỏi về khoa học mà còn luôn gần gũi, thân thiện với mọi - GV khích lệ và khen ngợi HS người => Nhà phát minh Ê-đi-xơn đã vận dụng kiến thức vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện câu chuyện, nêu cảm nghĩ về câu chuyện đó.
  13. - Tìm đọc một cầu chuyện về nhà khoa học để chuẩn bị cho hoạt động Đọc mở rộng ở Bài 24. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  14. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. trả lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Đại diện các nhóm chia sẻ - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh vẽ gì? - Lắng nghe - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - HS lắng nghe cách đọc.
  15. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - 1 HS đọc toàn bài. hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS đọc từ khó. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn). 4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
  16. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa - 1 HS đọc chú giải các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - gì về Bét-tô-ven? ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm ước mơ gì? trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi gái thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài
  17. đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng tặng cô gái mù? cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành nuýp... tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng - GV nhận xét, tuyên dương như ánh trăng... - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV mời HS nêu nội dung bài. sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh biết của mình. trăng được ra đời không chỉ bởi tài - HS nhắc lại nội dung bài học. năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật
  18. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. * HSHN: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ 2 chữ số ( không nhớ) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính tổng của hai số sau: + Trả lời: 43 270 và 43 330 43270 +43330 =86600 + Câu 2: Tính hiệu của 43 330 và 43270 43 330 – 43 270 = 60 + Câu 3: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng đó không thay đổi. Khi cộng một tổng hai số với số + Câu 4: Nêu tính chất kết hợp của phép thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất cộng? với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình huống có trong tranh. HS trả lời: Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi và Rô bốt. Bạn Mai đưa ra tình huống: Tớ có 25 cái kẹo, tớ muốn chia thành hai phần, tớ một phần và Mi một phần hơn phần của tớ 5 cái kẹo. Rô bốt giúp tớ với! GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc lại Bạn Rô bốt gợi ý: Trước tiên, Mai đưa gợi ý của Rô bốt. cho Mi 5 cái, sau đó cha đề số kẹo còn 1) Cách 1: GV nêu cách tóm tắt bài toán lại thành hai phần, mỗi người một bằng cách vẽ sơ đồ. phần. - Qua sơ đồ ta thấy: Quan sát các bước thực hiện bài toán. + Bạn Mi có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng và thêm một đoạn tương ứng 5 cái.
  20. + Bạn Mai có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng của bạn Mi nhưng không có 5 cái. + Cả hai bạn có số kẹo là 25 cái. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bào toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số + Bước 1: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn bé trước rồi mới tìm số lớn. thẳng. - GV nhận xét, tuyên dương 2) Cách 2: GV cùng HS trao đổi và tóm tắt bằng sơ đồ ssoạn thẳng theo cách 2: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhấn mạnh: Bạn Mi có một đoạn thẳng và thêm 5 cái kẹo. Bạn Mai cũng có 1 đoạn thảng bằng bạn Mi nhưng bị thiếu 1 đoạn tưogn ứng 5 cái kẹo. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bài toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số lớn trước rồi mới tìm số bé. - GV mời HS quan sát và tìm ra quy tắc tìm số bé và tìm số lớn. - GV nhân xét tuyên dương - HS xung phong nêu quy tắc: