Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

docx 60 trang Phương Khánh 19/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_12_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “ MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức HS hát bài Mái trường mến yêu - HS cùng hát - GV giới thiệu bài 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ - HS xem. chủ đề Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn
  2. nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Trả lời trôi chảy các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, Bảng phụ, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài: Chú thỏ - HS hát con. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và + Đọc các đoạn trong bài đọc theo trả lời câu hỏi: yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
  3. + Bức tranh vẽ gì? + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm em chú ý? + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? - HS lắng nghe. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc - Học sinh thực hiện. theo nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS trả lời sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - HS trả lời - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - HS khác nhận xét, bổ sung giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm - HS trả lời một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng - HS khác nhận xét, bổ sung dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn - HS làm việc nhóm theo yêu cầu giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con - Lắng nghe bằng giấy để biết thông tin. - Lắng nghe 2. Khám phá HĐ 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. + GV HD đọc nối tiêp đoạn trước lớp: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, trang trí, vui sướng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ
  4. nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. + GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp trong nhóm 2. - Giải nghĩa một số từ khó. HĐ 2. Tìm hiểu bài - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. các câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Nhóm khác nhận xét, bổ sung cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi bước? + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bằng giấy. bước làm thỏ con bằng giấy. + Câu 4: * Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy - HS lắng nghe bước? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu + Mỗi bước cần làm gì? biết của mình.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. 3. Luyện tập, thực hành HĐ 3. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một xét, tuyên dương. số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã học vào thực tiễn. đã tự làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, ti vi, máy hắt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận
  7. - Nhận xét, bổ sung - Kết quả: Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”). - HS làm việc nhóm theo yêu cầu - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: của sự vật hoạt động cụ thể: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh chậm rãi, cao, mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc - HS lắng nghe điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ.
  8. - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? - HS lắng nghe - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo. + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật - GV chốt lại kiến thức về tính từ hoạt động trạng thái. - HS đọc phần ghi nhớ - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - HS lắng nghe + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã - HS làm việc theo cặp đôi ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - Các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật
  9. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS chơi trong nhóm - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội - HS tham gia trò chơi chơi đoán đúng và nhanh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp).
  10. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, ti vi, máy tính, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Cách đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách tính số trừ ở dưới sao cho các hàng thẳng ở phép trừ. cột với nhau. Viết dấu trừ ở bên trái số bị trừ và số trừ. Kẻ dấu gạch ngang dưới số trừ. Cách trừ: Thực hiện trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ cột hàng đơn vị. 80 000 – 50 000 = 30 000 + Câu 2: 80 000 – 50 000 = 6789 + Câu 3: Đặt tính rồi tính: 6789 – 4321 4321 2468 + Câu 4: Đặt tính rồi tính: 94 878 - 9
  11. 869. 94878 - GV Nhận xét, tuyên dương. 9869 - GV dẫn dắt vào bài mới 85009 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) Số bị 538 347 432 ? trừ 239 287 000 - Đọc nội dung bài tập Số trừ 27 20 ? 227 018 026 000 Hiệu ? ? 231 452 - Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. 000 000 - Ta lấy hiệu cộng với số trừ H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? - Làm bài vào phiếu bài tập H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? Số 538 347 432 679000 bị 239 287 000 trừ Số 27 20 201 227 trừ 018 026 000 000 Hiệu 327 231 452 51122 261 000 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 1 Bài 2: Tìm chữ số thích hợp: (Làm việc - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. cá nhân) - Nhận xét 6?2914 50751? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1237?6 ?27?30 51?20? 18?088 - HS làm bài vào vở 642914 507518 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 123706 327430 - GV Nhận xét, tuyên dương. 519208 180088 Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) -HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm đọc đề và phân tích đề, tìm cách giải - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề - Gọi 1 nhóm phân tích đề bằng cách hỏi - Nhóm đôi thực hiện - đáp
  12. - Đọc đề HS1: Đố bạn bài toán cho biết gì? HS2: 5 bạn đi xem phim. Tiền vé đi của bốn bạn Mai, Nam, Việt và Roobot là 320 000 đồng. Tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô – bốt đưa - GV gọi đại diện các nhóm trình bày tờ tiền 500 000 đồng cách giải HS2: Đố bạn bài toán hỏi gì? - Mời các nhóm khác nhận xét HS1: Hỏi người bán vé phải trả lại - Yêu cầu HS giải vào vở Rô – bốt bao nhiêu tiền? - Nhận xét bài làm của HS trong vở - Đại diện các nhóm nêu hướng giải bài toán - Nhận xét Bài giải Tổng số tiền mua vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Số tiền người bán vé phải trả lại cho Bài 4. (Làm việc nhóm 3) Rô – bốt là: - Yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận nội 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) dung bài toán Đáp số: 130 000 đồng - Cả lớp làm bài vào vở: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS làm việc theo yêu cầu. - Trình bày kết quả: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. a) Số bé nhất sau khi xóa: 130 574 Số lớn nhất sau khi xóa: 230 574 - GV nhận xét tuyên dương. b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất: 230 574 - 130 574 = 100 000 - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
  13. để học sinh vận dụng được cách sử dụng tiền - Ví dụ: GV đưa ra một số tình huống - 4 HS xung phong tham gia chơi. mời lần lượt từng em trả lời. 1. Em mua cây bút chì 5000 đồng. Em đưa cho người bán 20 000 đồng. Vậy người bán phải trả lại cho em bao nhiêu? -15 000 đồng. 2. Em mua một gói bánh 20 000 đồng và -30 000 đồng một gói kẹo 10 000 đồng. Vậy em phải - HS lắng nghe để vận dụng vào trả cho người bán tất cả bao nhiêu tiền? thực tiễn. Ai trả lời nhanh, đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ qua đó phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử. - Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, tranh ảnh sưu tầm về ĐBBB xưa và nay Phiếu học tập (HĐ3) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS theo dõi và phát biểu theo hiểu để khơỉ động bài học: Quan sát bức tranh và biết của bản thân. dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
  14. Bắc Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu làng quê truyền thống. - GV tổ chức HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin và quan sát - HS sử dụng SGK khai thác thông các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hóa tin, hình ảnh trong mục 1 và thực nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng hiện nhiệm vụ theo nhóm bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày lớp. GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một trước lớp về một không gian văn không gian văn hóa để chia sẻ với các bạn. hóa. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ 2: Tìm hiểu về nhà ở. - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS sử dung SGK khai thác thông cặp đôi và giao nhiệm vụ vho HS: tin và hình ảnh trong mục 2 và thực + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của hiện nhiệm vụ theo cặp đôi. người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc bộ có điểm gì khác với nhà ở truyền thống? - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày lớp. trước lớp, các nhóm khác bổ sung. - GV mở rộng liên hệ: Nhà ở của người dân - HS lắng nghe. vùng Đồng bằng Bắc Bộ có gì giống và khác với nhà nơi em sống? - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. Hoạt động Luyện tập: HĐ 3: Lập bảng về một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà ở) - 1 HS đọc yêu cầu bài. Một số nét văn hóa Đặc điểm Làng quê truyền thống
  15. Nhà ở - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và lập bảng về một số nét văn hóa ở - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền nhau thảo luận và lập bảng về một số thống, nhà ở). nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà ở) - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên - Đại diện các nhóm trưng bài kết bảng lớp. quả lên bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - Cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức triển lãm tranh về làng quê vùng Đồng bằng Bắc bộ - Học sinh sử dụng kết hợp cả tranh - GV yêu cầu các nhóm nhìn tranh và thuyết đã chuẩn bị và tranh được GV cung minh một số chi tiết có trong tranh cấp. - Mời một số HS đóng hướng dẫn viên du - HS thảo luận nhóm 2 lịch nói về tranh của nhóm HS thể hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà tiếp tục sưu tầm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công Nghệ GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu và thực hiện được việc gieo cây cảnh trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo cây cảnh trong chậu và chăm sóc cây cảnh sau khi gieo. - Đề xuất được cây cảnh và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất
  16. Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau) gieo cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu. - Cây cảnh, chậu trồng cây; giá thể trồng cây, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm vườn, bình tưới cậy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ lại các bước - HS chia sẻ nối tiếp. trồng cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá: - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, vật - HS nêu lại. liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá: Các vật dụng, vật - HS lắng nghe. liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây cảnh trong chậu: Chậu, xẻng trồng cây, găng tay làm vườn, cây cảnh, bình xịt nước, giá thể trồng cây,... - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe. bạn. - GV phổ biến nội quy thực hành: trước, - HS thực hiện. trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá. - Gv yêu cầu các nhóm giới thiệu về cây -Đại diện các nhóm chia sẻ. cảnh mà nhóm mình trồng. (xương rồng, cau
  17. cảnh, cây lưỡi hổ, cây sống đời, cây kim tiền, cây trầu bà,...) - GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường - HS thực hiện. mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm 4 theo vị trí phân công. - Các nhóm thực hành việc trồng cây cảnh - Các nhóm thực hiện. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. (GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành). - GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và - HS lắng nghe, thực hiện việc đánh đánh giá chéo kết quả thực hành theo các giá vào bảng tiêu chí. tiêu chí. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quá đánh giá theo bảng tiêu chí. - GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe. dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh sáng,...) 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ. trồng cây cảnh trong chậu? - Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau vụ. phần thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI VÒNG ( TIẾT 2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Sẵn 2-3’ - HS Chơi trò chơi. sàng chờ lệnh” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ 2 lần II. Phần cơ bản: - GV quan sát nhắc - Kiến thức. nhở, sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp                                                                                                                                                                                      
  19. - Ôn 7 động tác - Cho HS quan sát  - Học ĐT điều hòa. tranh   - GV làm mẫu động tác kết hợp - Đội hình HS quan phân tích kĩ thuật sát tranh động tác.  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác  mẫu HS quan sát GV làm - Cho 1 tổ lên thực mẫu hiện động tác điều 2 lần hòa. - GV cùng HS nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát -Luyện tập giá tuyên dương Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai  Tập theo tổ nhóm cho HS.   3 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập        4 lần theo khu vực.  GV  Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Tập theo cá nhân 1 lần cho HS - Phân công tập - HS vừa tập theo cặp đôi vừa giúp đỡ nhau sửa động Thi đua giữa các tổ 3-5’ tác sai - GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua 1 lần - GV tổ chức cho HS - trình diễn - Trò chơi “Chuyền thi đua giữa các tổ. đồ vật”.
  20. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò   chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Vận dụng: HS chạy kết hợp đi lại 4- 5’ người phạm luật hít thở - HS trả lời - Cho HS chạy XP cao 20m III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi? - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự lỏng ôn ở nhà - Xuống lớp - ĐH kết thúc  - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù