Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

docx 74 trang Phương Khánh 26/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_12_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Cách thể hiện khi trình diễn tiểu phẩm qua lời các nhân vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện, biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nói lời hay, làm việc tốt - GV tổ chức cho 1 đến 2 nhóm HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị trước theo chủ đề Nói lời hay làm việc tốt. + Nội dung tiểu phẩm liên quan đến việc HS thực hiện những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương - Kết thúc tiểu phẩm, GV mời một số học sinh chia sẻ bài học mà bản thân rút ra được từ tiểu phẩm. - Trong tiểu phẩm trên có bao nhiêu nhân vật? - Nội dung của tiểu phẩm này là gì? - Em thích nhất là nhân vật nào? Tại sao? - Tiểu phẩm đã gửi đến chúng ta điều gì? - Qua tiểu phẩm em đã rút ra được điều gì cho bản thân? - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - GV chốt nội dung bài học.
  2. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. BẦU TRỜI MÙA THU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát và vận động bài hát “ Bài + Học sinh hát và vận động theo bài thể dục buổi sáng” hát - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh lắng nghe. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - GV nhận xét, tuyên dương. số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
  3. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Câu văn nào dưới đây sử dụng cả hai biện pháp so sánh và nhân hóa: - Chọn đáp án: A. Bầu trời xanh như A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong mặt nước mệt mỏi trong ao. ao. B. Mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. C. Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. - Các nhóm tiền hành thảo luận. D. Bầu trời dịu dàng - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt câu kể, tả về một hiện tượng tự nhiên trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Một số HS chia sẻ trước lớp. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vở nhận xét một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bầu - Một số HS tham gia thi đọc thuộc trời mùa thu. lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT. TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
  4. VIẾT : TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. * HSHN: Lắng nghe nhận xét của GV. 2. Năng lực chung - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết trân trọng những câu chuyện ý nghĩa mà em đã nghe, đã đọc trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - Học sinh thực hiện. mới: + HS trả lời. + Hôm trước các em đã viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 2.1. GV đánh giá kết quả bài làm của HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  5. - Gv nhận xét kết quả làm bài chung của cả lớp có đạt những yêu cầu dưới đây hay không: + Đoạn văn được viết dựa trên một câu chuyện. + Đoạn văn có chi tiết tưởng tượng + Bố cục đoạn văn hợp lí. - Hs có đoạn văn hay đọc trước lớp. - Gv nhận xét những em có nhiều cố - Hs trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh sửa gắng, tiến bộ, hoặc viết được đoạn văn bài làm của mình. thể hiện trí tưởng tượng sáng tạo, thú vị cuốn hút người đọc. - Làm việc theo yêu cầu - Gv mời Hs có đoạn văn hay đọc trước + Đọc bài làm của mình và nhận xét của lớp. thầy cô, dự kiến chỉnh sửa đoạn văn theo - Tổ chức cho Hs trao đổi với bạn về góp ý. dự kiến chỉnh sửa bài làm của mình. 2.2 HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài + Đọc bài của bạn (đặc biệt là những bài làm. được thầy cô khen), ghi lại những đièu - Gv hướng dẫn cả lớp làm việc nhóm mình muốn học tập. 2. + Trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh sửa bài làm của mình + Viết lại những câu muốn sửa, muốn thay. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. * HSHN: Thực hiện được phép cộng có nhớ 2 chữ số 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: - Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở trên, + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực viết số hạng thứ hai ở dưới sao cho các hiện phép tính cộng. hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. 40 000 + 20 000 = 60 000 + Câu 2: 40 000 + 20 000 = 43 508 56 709 *Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh Câu 3: 26 371 Câu 4: 48 145 + Câu 3: 43 508 + 26 371 69 879 104 854 + Câu 4: 56 709 + 48 145 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi - HS làm bảng con: tính: 5839 548 393 319 256 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 712 28 110 378 028 319 256 + 378 028 6551 576 503 697 284 - GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng.
  7. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2) - Nhìn SGK đọc. - GV gọi HS đọc nội dung đề bài - Giá tiền của bút máy, vở học sinh, cặp H: Bài toán cho biết gì? sách, bộ thước kẻ. - Hỏi với 100 000 đồng, có thể mua được H: Bài toán hỏi gì? cặp sách và đồ dùng nào? Chọn ý trả lời đúng. Trả lời: Ý B. Vở học sinh - Với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua H: Vậy với 100 000 đồng chúng ta chỉ được những mặt hàng có giá ít hơn hoặc mua được những mặt hàng có giá như bằng 100 000 đồng. thế nào? Liên hệ giáo dục HS sử dụng tiền khi mua bán. - HS làm vào vở. 1 HS làm bảng nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. đính lên bảng Bài 3: Tìm chữ số thích hợp? (Làm việc 12334 27385 cá nhân) 5485 45124 12?3? 2?3?5 17819 72509 ?4?5 45?24 17819 7250? - Nhận xét bài của bạn trong vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - Nhận xét bài bạn trên bảng, - Yêu cầu HS đổi chéo vở nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - HS quan sát xác định. - GV gọi 1 HS đọc đề bài - Cho HS quan sát hình và xác định từng - HS quan sát, thảo luận làm bài. đốt tre trong hình. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp: - Hướng dẫn HS xác định số ghi ở đốt Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào tre mà cào cào nhảy đến rồi tính tổng 2 nhảy đến là: 43 310 + 43 370 = 86 680 số đó. - Các nhóm khác nhận xét - Cả lớp làm bài vào vở: - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương.
  8. 3. Vận dụng trải nghiệm H: Tiết học này các em đã thực hành - Thực hiện các phép tính cộng các số tự luyện tập về nội dung gì? nhiên có nhiều chữ số. GV lưu ý HS đối với phép cộng có nhớ chú ý khi cộng thêm nhớ vào ở hàng tiếp theo. - Yêu cầu HS vận dụng phép cộng trong tính toán khi cần. - Nhận xét tiết học. Nghe, thực hiện. - Dặn HS xem trước bài: Phép trừ các số có nhiều chữ số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn - Thực hiện được các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất -Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, phiếu học tập hình 3a,b,c III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Nêu lợi ích của âm thanh? (Âm thanh - HS suy ngẫm. có nhiều lợi ích trong cuộc sống của chúng ta, nhờ có âm thanh chúng ta có thể trò chuyện được với nhau, nghe được những bản nhạc, âm nhạc ) + Kể tên một số nhạc cụ phát ra âm thanh? (Sáo, đàn gita, kèn, đàn ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn - YC học sinh đọc thông tin sgk - Tổ chức HS thảo luận kĩ thuật khăn trải - HS tiến hành thí nghiệm. bàn - Yêu cầu HS quan sát và cho biết những - HS quan sát, trả lời. người trong hình đang bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn gì? Vì sao âm thanh đó gây ô nhiễm tiếng ồn? - GV cùng HS rút ra kết luận : Tiếng máy - HS lắng nghe, ghi nhớ. khoan bê tông ( H3a), Máy cưa gỗ ( H3b), tiếng động cơ ô tô, xe máy ( H3c) gây ra tiếng ồn - Yc học sinh thảo luận cặp đôi, đề xuất cách làm giảm tiếng ồn ở các hình? - Đại diện học sinh báo cáo - GVKL: Hình 3a: Đóng cửa Hình 3b: đeo cái bịt tai để làm giảm tiếng ồn Hình 3c: Dựng tấm cách âm, hoặc trồng cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Khi tham quan viện bảo tàng, em sẽ nói - HS nêu. gì với các bạn đang thảo luận nói to? - VN làm nhạc cụ phát ra âm thanh. - HS thực hiện - Nhận xét tiết học.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu của khoa học, công nghệ, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Tham gia học cùng bạn 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết trao đổi về những thông tin thú vị, bổ ích được nói đến trong câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên những các thành tựu + Tiềm năng của các loại thuốc điều trị của khoa học mà em biết. Covid 19, + Câu 2: Kể tên những thành tựu của + Máy bay không người lái, công nghệ mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động
  11. 2.1. Đọc sách báo viết về các thông tin khoa học và công nghệ Bài 1: Đọc sách báo viết về các thông tin khoa học và công nghệ - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập để lựa chọn một câu chuyện về một trải nghiệm nào đó. - HS lắng nghe cách thực hiện. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV gợi ý: + Đọc sách báo, viết về các thông tin khoa học và công nghệ (các cuốn sách theo gợi ý trong SHS hoặc các sách báo - HS lắng nghe và lựa chọn khác. Có thể đọc lại các bài trong Tiếng - HS thảo luận theo nhóm 2. Việt 3, tập 2: Rô – bốt ở quanh ta; Rô - HS chia sẻ trước lớp – bốt đang đến gần cuộc sống, ) - HS nhận xét bạn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Mức độ yêu thích - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào - GV giao nhiệm vụ làm việc theo phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhóm 2: Viết lại câu chuyện vừa giới nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu câu chuyện theo nhóm. gợi ý. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu
  12. và những lí do yêu thích câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Lớp theo dõi bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3. Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những kiến - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các bạn thức hoặc phát minh khoa học trong về nội dung câu chuyện đã đọc sách báo mà em đã đọc. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4: + Từng em chia sẻ, phát biểu ý kiến: những kiến thức hoặc phát minh khoa học được nói tới; những thông tin thú vị, bổ ích đối với bản thân; - HS lắng nghe + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn sách báo bạn đã đọc hoặc hiểu rõ hơn những thông tin bạn chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người - HS lắng nghe, thực hiện. thân về những những thông tin thú vị, bổ ích được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS lắng nghe và thực hiện - YC HS nói với người thân những cảm nhận của bạn nhỏ trong bài đọc Bầu trời mùa thu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy.
  13. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. * HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. một chi tiết em thích trong bài đọc
  14. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi - HS lắng nghe. tiết em thích trong bài đọc - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh trả lời câu hỏi: nhật của bạn nhỏ. + Bức tranh vẽ gì? - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu làm em chú ý? trắng, bằng giấy. + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà - HS làm việc nhóm theo yêu cầu gì? - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo nhóm 2 trao đổi nội dung: - Lắng nghe + Em biết làm những đồ chơi nào? - Lắng nghe Chia sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  15. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, trang trí, vui sướng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. và nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ màu, giấy màu con bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần giấy, cần phải thực hiện những bước phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi trong mỗi bước là: bước? + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1- 2 bước làm thỏ con bằng giấy. + Câu 4: + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con bằng *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy giấy. được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Hình dáng ra sao? kích thước thế + Chú thỏ được làm bằng giấy nào? + HS trả lời theo bài học + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận: phận gì? Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế. * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý:
  16. + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước bước? + HS trả lời theo bài học + Mỗi bước cần làm gì? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình học vào thực tiễn. đã tự làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Vận dụng được phép trừ vào thực tiễn. * HSHN: Thực hiện được phép trừ không nhớ có 2 chữ số. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: + Trả lời: -12 – 5 = 7; 14 – 8 = 6 + Câu 1: 12 – 5 = ?; 14 – 8 = ? 16 – 8 = 8 18 - 9 = 9 + Câu 2: 16 – 8 = ? 18 - 9 = ? -HS làm bảng lớp: + Câu 3: Đặt tính rồi tính : 9367 – 3546 9367 84 370 + Câu 4: Đặt tính rồi tính : 84 370 – 63 3546 63 946 947 5821 20 423 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từ 2 phép trừ HS vừa làm xong, GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a) H: Các em có thích xem video trên -HS chia sẻ mạng internet không? H: Các em xem video về những chủ đề gì? Còn Mai, Việt và Roobot thì đang xem video về nội dung gì các em hãy quan sát tranh và đọc thông tin nhé. GV chiếu tranh và thông tin như SGK -HS đóng vai đọc thông tin. lên bảng. Yêu cầu HS đóng vai Mai và Việt đọc thông tin. -Xem video về dạy hát nhạc và dạy tiếng H: Đố các em Mai, Việt và Robot xem Anh. video về nội dung gì? - 235 072 lượt xem H: Video dạy hát nhạc có bao nhiêu lượt xem? 438 589 lượt xem H: Video dạy tiếng Anh có bao nhiêu lượt xem? -Ta lấy: 438 589 - 235 072 H: Để biết được video dạy tiếng Anh -Nhận xét nhiều hơn video dạy hát nhạc bao nhiêu lượt xem ta làm thế nào nhỉ?
  18. - GV: Để tìm kết quả của phép trừ này 438 589 - 235 072 = ? các em cũng thực hiện các bước như các 438 589 phép trừ đã học. 235 072 - Yêu cầu HS thực hiện ở vở nháp, 1 HS 203 517 thực hiện trên bảng Vậy 438 589 - 235 072 = 203 517 -HS trình cách đặt tính và thực hiện phép tính -Nhận xét. - HS trình bày cách trừ. -Thực hiện 2 bước: Bước 1: Đặt tính; - Gọi nhiều HS trình bày lại cách thực Bước 2: tính hiện phép trừ như SGK. - Tính theo thứ tự từ phải sang trái, bắt H: Vậy để tìm kết quả của phép trừ ta đầu từ cột hàng đơn vị. thực hiện mấy bước? Đó là những bước nào? H: Ta tính thế nào? -HS đặt tính rồi tính: 648 390 GV lưu ý HS về đặt tính. Đây là phép 382 547 trừ không có nhớ. b) 648 390 – 382 547 = ? 265 843 - Yêu cầu HS thực hiện như câu a) -Nhiều HS nêu lại cách tính như SGK. 648 390 – 382 547 = 265 843 - GV lưu ý cho HS về thực hiện phép trừ có nhớ. H: Vậy: 648 390 – 382 547 = ? 3. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân) -HS làm lần lượt các phép tính vào bảng 36 724 – 3 291; 637 891 – 412 520 con 895 332 – 282 429 36 724 637 891 895 332 3 291 412 520 282 429 33 433 225 371 612 903 -HS nhận xét - Trình bày lại cách trừ ở từng phép tinh. -Gọi HS nhận xét từng phép tính. -Nhóm đôi thực hiện - HS trình bày:
  19. Chẳng hạn: Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) H: Đố bạn khi bay trong 5 phút muỗi -Yêu cầu HS đọc thông tin ở bài tập. đập cách bao nhiêu lần? Trao đổi thông tin, tìm câu trả lời cho Trả lời: Khi bay trong 5 phút muỗi đập bài toán. cách khoảng 180 000 lần - Yêu cầu các nhóm trình bày bằng cách H: Đố bạn khi bay trong 5 phút ong đập hỏi đáp cách bao nhiêu lần? Trả lời: Khi bay trong 5 phút ong đập cách khoảng 60 000lần H: Vậy trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần? Trả lời: 120 000 lần H: Làm thế nào bạn biết? Trả lời: Mình lấy: 180 000 – 60 000 = 120 000. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -2 HS đọc đề - HS trả lời -Nhận xét, tuyên dương nhóm hỏi – đáp tốt, trình bày rõ ràng rành mạch. - HS thảo luận. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi – cá nhân) Gọi HS đọc đề ở SGK -Đại diện nhóm trình bày cách giải bài H: Bài toán cho biết gì? toán H: Bải toán hỏi gì? -HS giải vào vở Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm Bài giải cách giải Khoang chứa nhiên liệu của máy bay -Gọi HS trình bày cách giải xanh có nhiều hơn khoang chứa nhiên -Nhận xét. liệu của máy bay hồng số lít là: - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở 240 373 – 25 350 = 215 023 (l) -Gọi HS lần lượt đọc bài giải của mình Đáp số: 215 023 lit - Nhận xét một số bài ở vở. -HS đọc bài giải -Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có kĩ năng về thực hiện phép trừ.
  20. - Yêu cầu học sinh vận dụng phép trừ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực vào trong quá trình tính toán. tiễn. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà xem trước bài Luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi, mời HS trả lời - HS trả lời cá nhân +Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa như thế nào? đông lạnh. + Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng + Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa khắp đồng bằng Bắc Bộ vùng.