Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025

docx 53 trang Phương Khánh 19/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực chung Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống. 3. Phẩm chất Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm thẻ, trên mỗi tấm thẻ có ghi nội dung một tình huống dẫn đến suy nghĩ tiêu cực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng - HS tham gia với sự phân công của vui”. GV. 2. Cách tiến hành - HS chuẩn bị câu chuyện. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối - HS chú ý lên sân khấu. và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho - HS tương tác. các lớp những góc triển lãm phù hợp với - HS chú ý. diện tích của sân trường. - HS trang trí góc lớp và chuẩn bị - GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc tiết mục chia sẻ. lớp mình được phân công và chuẩn bị tiết - HS các lớp chuẩn bị. mục để chia sẻ. - GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”. - HS giới thiệu về sản phẩm của lớp - GV giới thiệu về chủ đề của ngày mình. hội “Cùng làm cùng vui”. - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản - HS chia sẻ.
  2. phẩm của lớp mình. - GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. - Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết quả thực hiện vào cuối tuần. Tiếng việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. 2. Năng lục chung - Có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày. - Biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi Nội dung: Quan sát hình ảnh, đoán tên nhạc cụ. Trao đổi với bạn những điều em biết về - HS chia sẻ theo cặp. một nhạc cụ dân tộc vừa xuất hiện ở trò chơi trên - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ - HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. sau. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới
  4. - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - Cả lớp lắng nghe câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng người Mông? khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới những du khách khó tính nhất thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ + Ví dụ: Người Mông chúng tôi hình dáng cây khèn). rất tự hào về chiếc khèn được - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông người xưa tạo ra. Khèn của người (mặc trang phục của người Mông, nếu Mông chúng tôi được chế tác bằng có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, nêu câu hỏi và nhận xét. ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình anh em tụ hợp. Chúng được + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở xếp khéo léo, song song trên thân thành báu vật của người Mông? khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Mông tiếng khèn như “báu vật” Thanh âm của núi? tinh thần của người xưa để lại
  5. A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền + Đoạn kết như vẽ ra một bức trường tồn cùng thời gian? tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng nhân dân gian thổi khèn như tạc tạo đáng tự hào của người Việt Nam vào không gian núi rừng, trời mây C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn và tiếng khèn vang lên như thể hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. thanh âm của núi, thanh âm của D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – rừng, thanh âm của tiếng lòng mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc người Mông qua bao thế hệ. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái người Mông là nét văn hóa quý hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. tài năng của nghệ sĩ dân gian. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3. Luyện tập HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể cảm. hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn - HS đọc 4 đoạn trước lớp. vương trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhau cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  6. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. diễn cảm - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Biết tự học, tích cực học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 2. Năng lực chung - Biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu danh nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương. - Có ý thức tự giác trong học tập, chủ động tham gia trò chơi vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện - HS tham gia trò chơi + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, dụng biện pháp nhân hóa. vòng tay ôm lấy các con./ - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được
  7. nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời các nhóm trình bày. - - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm nhận xét. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - Học sinh hòa nhập đọc, viết 2 khổ thơ đoạn a. Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của đoạn thơ. cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân - HS chia sẻ trước lớp hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân - HS làm bài CN. hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua
  8. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu núi./ trời. - Hs đọc nối tiếp câu đã đặt. - GV cho Hs làm việc cá nhân. - HS nhận xét. - Gv quan sát, hướng dẫn 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là dụng. đội thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích: mi - li - mét vuông, đề - xi – mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Trả lời: + Câu 1: Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó + Thế kỉ XIX thuộc thế kỉ nào? + Câu 2: Em sinh năm 2014? Năm đó + Thế kỉ XXI thuộc thế kỉ nào? + Câu 3: Thế kỉ XX bắt đầu từ năm bao + Năm 1901 nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm bảng con: - HS lần lượt làm bảng con a. 8 m2 = ? dm2 800 dm2 = ? m2 a. 8 m2 = 800 dm2 800 dm2 = b. 2 dm2 = ? cm2 200 cm2 = ? dm2 8 m2 c. 3 cm2 = ? mm2 300 mm2 = ? cm2 b. 2 dm2 = 200 cm2 200 cm2 = 2 - GV nhận xét, tuyên dương. dm2 Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) c. 3 cm2 = 300 mm2 300 mm2 = 3 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào cm2 vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a. 7 yến 3 kg = ? kg 2 yến 5 kg = ? kg - HS làm việc theo yêu cầu b. 4 tạ 15 kg = ? kg 3 tạ 3 yến = ? a. 7 yến 3 kg = 73 kg 2 yến 5 kg yến = 25 kg c. 5 tấn = ? yến 1 tấn 89 kg = ? b. 4 tạ 15 kg = 415 kg 3 tạ 3 yến kg = 33 yến - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày c. 5 tấn = 500 yến 1 tấn 89 kg kết quả, nhận xét lẫn nhau. = 1089 kg - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng: - HS đổi vở soát nhận xét. 9378 kg = ? tấn ? tạ ? yến ? kg. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Trả lời:
  10. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 9378 kg = 9 tấn 3 tạ 7 yến 8 kg. - GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - GV cho HS quan sát hình vẽ và đặt câu - HS đọc đề bài và nêu những dữ hỏi: kiện và yêu cầu của đề bài. + Thửa ruộng nhà chú Năm được chia - Trả lời: thành mấy phần? + Mỗi phần có dạng hình gì? + Thửa ruộng nhà chú Năm được - GV chia nhóm chia thành 4 phần. + Mỗi phần có hình chữ nhật - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải a. Diện tích mỗi phần của thửa ruộng là: 4000 : 4 = 1000 (m2) b. Cứ mỗi 1000 m2, chú Năm thu được khoảng 7 tạ thóc, vậy chú - GV mời các nhóm trình bày. Năm thu được tất cả số tạ thóc là: - Mời các nhóm khác nhận xét 4000 x 7 = 28 000 (tạ thóc) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: a. 1000 m2 - Học sinh hòa nhập đọc, viết một số đơn b. 28 000 tạ thóc vị đo diện tích và đo khối lượng. - Các nhóm trình bày. + Yến, tạ, tấn, kg - Các nhóm khác nhận xét. + m2 , dm2 , cm2 , mm2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Giải bài toán: Mẹ đi chợ mua một số kg gạo và ngô, biết số kg gạo mẹ mua là 15 kg và 4kg ngô. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu kg gạo và ngô? Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ - HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - HS làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng phụ
  11. Bài giải - Gọi HS nhận xét. Đổi: 2 phút 30 giây = 150 giây - GV nhận xét tuyên dương. Thời gian Nam chạy hết hai vòng Bài 5. Chọn số đo cân nặng thích hợp như thế là: với mỗi đồ vật (Thi ai nhanh ai đúng.) 150 x 2 = 300 (giây) - GV cho HS nêu tên các đồ vật và các Đáp số: 300 giây số đo khối lượng có trong bài - HS nhận xét - GV nhắc HS: Dựa vào hiểu biết và ước - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. lượng cân nặng cho phù hợp. - GV chia 2 đội chơi - HS nêu: + Tàu thủy, xe lu, bao gạo, gói bột ngọt. + 50 tạ, 500 gam, 5000 tấn, 5 yến. - 2 đội tham gia chơi - Gọi HS nhận xét. Kết quả: - GV nhận xét tuyên dương. + Tàu thủy: 5000 tấn - Gv hỏi thêm: Tại sao người ta không + Xe lu: 50 tạ đóng gói bao gạo 50 tạ? + Bao gạo: 5 yến + Gói bột ngọt: 500 gam - HS nhận xét 2 đội chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Để dễ vận chuyển. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng qua trò chơi Đố - HS tham gia để vận dụng kiến bạn sau bài học để học sinh củng cố thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép đổi đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo diện tích, thời gian. - Ví dụ: HS 1: 6 m2= ? dm2, sau đó đố 1 - HS tham gia chơi HS khác bất kì, HS 2 trả lời đúng sẽ được quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động tìm hiểu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của Đồng bằng Bắc Bộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mời HS nghe và hát cùng khổ 1, 2 bài: Hạt - HS lắng nghe và hát theo gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa để khởi động lời bài hát. bài học. + Nghe bài hát em liên tưởng đến hoạt động sản xuất nào ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - HS trả lời, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ2. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống
  13. a) Tìm hiểu về trồng lúa nước - HS làm việc nhóm đôi, - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực hiện đọc thông tin và trả lời câu nhiệm vụ theo nhóm đôi. hỏi: + Cho biết những điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động trồng lúa nước ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? + Kể tên một số công việc phải làm khi trồng lúa nước? + Điều kiện để phát triển - GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trồng lúa nước đất đai màu trên. mỡ, nguồn nước dồi dào, - GV nhận xét, tuyên dương. người dân giàu kinh nghiệm sản xuất. + Một số công việc phải GV cung cấp video quá trình trồng và thu làm khi trồng lúa nước; làm hoạch lúa để HS có thêm kiến thức theo đất, cây lúa, chăm sóc lúa, b) Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống thu hoạch lúa.... - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin, quan sát - HS quan sát video và cảm hình 2 và trả lời câu hỏi: nhận + Kê tên một số nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Mô là một số nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV mời đại diện một số em trả lời - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều nghề thủ + Một số nghề thủ công công truyền thống. Những nơi nghề thủ công phát truyền thống ở vùng Đồng triển mạnh đã tạo thành các làng nghề, chuyển bằng Bắc Bộ: làm gốm, đúc làm một loại hàng thủ công: làng Bát Tràng (Hà đồng, thêu ren, chạm bạc, Nội) chuyên làm gốm, làng Đại Bái (Bắc Ninh) làm nón, làm hương... chuyên đúc đồng... Các sản phẩm thủ công truyền + Một sản phẩm thủ công thống được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng truyền thống được tạo ngày và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. thành qua nhiều công đoạn GV cung cấp video về làng nghề mộc ở Kiến An khác nhau. Gốm, sứ là các Hải Phòng để HS có thêm kiến thức theo địa chỉ sản phẩm thủ công truyền sau: thống được tạo nên từ đất =358881615096015 sét, trải qua quá trình phơi sấy, nung và tráng men.
  14. Đúc đồng là nghề đòi hỏi người thợ phải có tay nghề cao, khéo léo từ khẩu tạo mẫu đến hoàn thiện sản phẩm. - HS quan sát, trải nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm - GV giới thiệu video về các làng nghề truyền - GV yêu cầu HS quan sát, thống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ theo địa chỉ ghi nhớ để chuẩn bị cho tiết sau c IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công Nghệ GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau) gieo hạt hoa trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để giao hạt hoa trong chậu. - Hạt giống hoa, chậu gieo hạt; giá thể gieo hạt, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm vườn, bình tưới cậy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ các vật liệu, - HS chia sẻ nối tiếp. vật dụng và dụng cụ mình đã chuẩn bị. - GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành:
  15. - GV yêu cầu HS nêu lại các bước gieo hạt - HS nêu lại. hoa, cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại. - HS lắng nghe. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe. bạn. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ hạt hoa mà -Đại diện các nhóm chia sẻ. nhóm mình đã chuẩn bị. (hạt hoa loa kèn, hoa hồng, hoa hướng dương, hoa sao nhái, hoa cúc,..) - GV phổ biến nội quy thực hành: trước, - HS thực hiện. trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá. - GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường - HS thực hiện. mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm 4 theo vị trí phân công. - Các nhóm thực hành việc gieo hạt hoa. - Các nhóm thực hiện. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. (GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành). - GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và - HS lắng nghe, thực hiện việc đánh giá chéo kết quả thực hành theo các đánh giá vào bảng tiêu chí. tiêu chí. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quá đánh giá theo bảng tiêu chí. - GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe. dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp
  16. tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh sáng,...) 4. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ. gieo hạt hoa trong chậu? - Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn - HS lắng nghe và thực hiện trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau nhiệm vụ. phần thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN 6 ĐỘNG TÁC: VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, LƯNG BỤNG, TOÀN THÂN VỚI VÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Vuơn thở, tay, chân, lườn, lưng bụng, toàn thân với vòng, của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Ôn 6 động tác: Vuơn thở, tay, chân, lườn, lưng bụng, toàn thân với vòng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân, động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động                                                                                                                                                                                      
  17. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   Khởi động giờ học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS Chơi trò chơi. gối,... - Trò chơi “Chạy gheo - GV hướng dẫn chơi tín hiệu” II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát - Kiến thức. - GV nhắc lại kỹ thuật tranh động tác  - Ôn động tác vươn thở  , động tay, động tác - GV cho 1 tổ lên  chân , động tác lườn, thực hiện động tác động tác bụng vươn thở , động HS tiếp tục quan sát tay, động tác chân , động tác lườn, động tác bụng - GV cùng HS nhận xét, đánh giá - Đội hình tập luyện đồng tuyên dương loạt.   -Luyện tập  Tập đồng loạt ĐH tập luyện theo tổ   - GV hô - HS tập theo      GV.  GV  - Gv quan sát, sửa sai Tập theo tổ nhóm cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi giúp đỡ nhau sửa - Tiếp tục quan sát, động tác sai
  18. nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cá nhân - Từng tổ lên thi đua - - Phân công tập trình diễn theo cặp đôi Chơi theo hướng dẫn Thi đua giữa các tổ - GV Sửa sai - Trò chơi “Chim bay về - GV tổ chức cho HS tổ”. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, HS thực hiện kết hợp đi tổ chức chơi trò chơi lại hít thở cho HS. - Nhận xét tuyên - HS trả lời dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS chạy bước - HS thực hiện thả lỏng nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - ĐH kết thúc - Yêu cầu HS quan sát   tranh trong sách trả lời  III.Kết thúc câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở - Nhận xét kết quả, ý nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _________________________________ Toán
  19. LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu HS thực hiện bảng con : 500 m2 = .dm2 ; 2 tấn 89kg = .kgỉ - HS làm bảng con - Nhận xét, tuyên dương HS - Hs quan sát và trả lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính - HS trả lời toán với các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
  20. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp cho các vật trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV có thể gợi ý hướng dẫn: - HS thực hiện + Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch, kể cả hai phần khuyết - HS trả lời + Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu xăng – ti -mét vuông? - HS trả lời + Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao nhiêu xăng – ti -mét vuông? - HS trả lời + Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy diện tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện - Hs làm vở tích những phần nào? - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv củng cố kĩ năng tính diẹn tích Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - GV yêu cầu HS làm SGK - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu cách làm bài - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và - HS thực hiện làm SGK tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị - HS nêu cách làm đo diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho.