Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 11 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu văn nghệ về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/11” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11. * HSHN: Tham gia cùng các bạn 2. Năng lực chung - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến thầy cô giáo bằng lời nói, hành động và việc làm cụ thể. 3. Phẩm chất - Có ý thức, trách nhiệm với trường, lớp và bạn bè. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC - Loa kéo, Micro III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/11 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo - HS hát, vận động phụ họa bài hát: Em yêu trường em. H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
- *Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức - HS lắng nghe. quốc tế của các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây dựng bản Hiến chương Các nhà giáo. Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: - HS chia sẻ. Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ . kính trọng, biết ơn. nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn gương hoạt động giáo dục có đóng góp cho luyện ngành giáo dục Việt Nam. - HS thể hiện. H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thầy cô giáo? - HS lắng nghe H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo? - HS lắng nghe GV nhận xét. Hoạt động vận dụng
- - Về nhà tiếp tục sưu tầm câu chuyện, bài thơ, bài hát hát nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. ĐỒNG CỎ NỞ HOA ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác gỉa muốn nói: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 3.Phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Gv cho học sinh hát và vận động theo - Học sinh hát, vận động nhạc bài: Bé vẽ ngôi sao - Tìm hoạt động của bé trong bài hát? GV dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc lại và đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật như: có tài hội hoạ, tặc lưỡi, trầm trồ, Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!, Không có tí, gà con bú mẹ sao được ạ. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn bàn. (mỗi HS đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời HS làm việc nhóm 4. - Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới - Mời đại diện các nhóm trình bày. về vật chất hoặc tinh thần. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái - GV nhận xét chung, tuyên dương. trước đó chưa từng có. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1- - Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học, 2 câu với từ ở cột A, bài tập 1. nghệ thuật. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Các nhóm tiến hành thảo luận. vào vở. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc - Các nhóm khác nhận xét. thu vở chấm một số em) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - VD: Bống vẽ rất sáng tạo.
- Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi đốt, - Học sinh hòa nhập đọc, viết các từ ở bài máy chiếu phim. 1 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đã học vào thực tiễn. thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc từng - GV nhận xét tiết dạy. đoạn. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. * HSHN: Nêu được tên 1 câu chuyện. 2. Năng lực chung - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ niềm vui sáng tạo với người thân và những người xung quanh. Trân trọng những sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sáng tạo của bản thân và bạn bè. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối
- ? Nêu những cách viết đoạn văn - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả, , đọc hoặc đã nghe? bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết. ? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn - Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển hơn các em còn có những cách nào một vài chi tiết quan trọng. khác? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài, ghi vở - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá Bài tập 1: Chuẩn bị: - GV mời 1 HS đọc lại đề bài. - HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài 1. Cả - GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc lớp lắng nghe bạn đọc. bài Tìm hiểu cách viết đoạn văn - HS lắng nghe hướng dẫn để thực hiện tưởng tượng. Bây giờ, các em hãy đọc phần chuẩn bị trong Sgk và thực hiện yêu cầu: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích. + Lựa chọn một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. - HS quan sát, lắng nghe VD: Sự tích cây vú sữa. - GV đưa nội dung chuẩn bị lên - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu màn hình (PP), hướng dẫn HS trao cầu của bài đổi nhóm: - Đại diện nhóm trả lời. + Lựa chọn câu chuyện yêu thích và VD: Sự tích cây vú sữa. một phương án viết đoạn văn tưởng Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu tượng. chuyện. (2 cách) Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của cho câu chuyện. cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ. Phương án khác: (Theo lựa chọn Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi của em). nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm + Cả nhóm góp ý. lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trước đây, thực hiện yêu cầu của bài
- - GV quan sát, hỗ trợ HS. Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2 cách) Cách 1: Mẹ cậu trở về sau nhiều ngày đi tìm con, hai mẹ con được gặp nhau trong hạnh phúc. Cách 2: Các sự việc trong câu chuyện chỉ là do cậu bé ngủ mơ. Nêu cảm nghĩ của cậu khi nhớ lại giấc mơ đáng sợ đó. - Chọn cách phát triển một vài chi tiết quan trọng.... - Thể hiện qua cách viết đoạn kết dựa theo thực tế mạch câu chuyện hoặc đưa câu chuyện thành câu chuyện tưởng tượng, không có thực. - Phương án khác: (Theo lựa chọn của em). - HS nhận xét, bổ sung - GV mời cả lớp làm việc chung - HS lắng nghe, nhận xét ? Với phương án 1 nhóm bạn chọn cách gì để viết đoạn văn tưởng tượng? ? Phương án 2 viết tiếp đoạn kết cho câu chuyện thể hiện qua các cách như thế nào? ? Ngoài các phương án trên còn - HS đọc và nêu yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nhóm nào có phương án khác nghe bạn đọc. không? - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Qua bài tập 1 các em đã biết lựa chọn câu chuyện để viết, biết lựa chọn phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy muốn viết đoạn văn
- tưởng tượng ta cần những ý như thế - HS làm cá nhân. nào ta cùng sang bài tập 2: Tìm ý. - HS chia sẻ bài làm. - Học sinh hòa nhập viết 2-3 câu về một câu chuyện hay một nhân vật - HS nhận xét dàn ý của bạn. mình thích. Bài tập 2: Tìm ý - HS lắng nghe - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV đưa phần gợi ý trong sgk lên màn hình (PP) và hướng dẫn HS dựa vào kết quả của phần Chuẩn bị, thực hiện tìm hiểu: + Viết đoạn văn theo mấy phần? - HS đọc và nêu yêu cầu bài 3. + Nội dung của từng phần cần những - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu nội dung gì? + Các nội dung đó được thể hiện qua các ý như thế nào? - Một số HS đại diện trình bày trước lớp. + Để đoạn văn hay và hấp dẫn hơn HS khác nhận xét. thì cần lưu ý gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa câu trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung. Chuyển ý: Với dàn ý viết đoạn văn - 1-2 HS có dàn ý tốt đọc to trước lớp tưởng tượng vừa tìm được thì các em còn có những cách nào khác - HS khác nhận xét, bổ sung nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn - HS lắng nghe hơn, chúng ta cùng góp ý ở bài tập - HS quan sát, lắng nghe 3. - HS đọc lại kết luận. Bài tập 3: Chỉnh sửa. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc dàn ý và thảo luận trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài để chỉnh sửa dàn ý của các bạn.
- - Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận ? Nêu những điều tưởng tượng dựa trên câu chuyện đã chọn? ? Nội dung tưởng tượng đã thể hiện được sự sáng tạo chưa? ? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn ta còn những cách nào khác không? - GV mời HS có kết quả tìm ý tốt để đọc trước lớp. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Học sinh hòa nhập viết 2-3 câu về câu chuyện mình thích - GV nhận xét, kết luận - GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tượng nhưng cần lưu ý nên tìm ý tạo được sự sáng tạo, bất ngờ, thú vị hoặc có phần mở đầu hoặc kết thúc mới mẻ, hấp dẫn để đoạn văn hay hơn. Hoạt động Vận dụng ? Bài học hôm nay giúp em biết thêm - 1 vài HS nêu điều gì? ? Nêu cảm nhận về tiết học này? - HS nêu cảm nhận về tiết học. - GV hướng dẫn HS về nhà viết lại - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm dàn ý cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã lập. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. * HSHN: Theo dõi các bạn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, cân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 ngày = ? giờ - Trả lời: + Câu 2: 3 tuần = ? ngày + 144 giờ + Câu 3: 5 giờ 15 phút = ? phút + 21 ngày + Câu 4: 42 ngày = ? tuần + 315 phút - GV nhận xét, tuyên dương. + 6 tuần - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước - HS quan sát và lắng nghe xuất hiện trong bài. - GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, - HS làm việc theo yêu cầu. thảo luận đọc số đo cân nặng của mỗi - Trả lời: hộp vật liệu theo ki – lô – gam. a. C. 5 yến b. Có đủ 1 tạ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ hoặc minh - Các nhóm làm việc theo phân công.
- họa bằng cân đồng hồ thật. Khi minh - Chia sẻ kết quả trước lớp họa, GV chọn những vật có cân nặng C. 9 dm2 trên 1 yến như chồng sách, cặp sách - Đại diện các nhóm nhận xét. đựng đầy sách vở, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo yêu cầu - GV chia nhóm 2 - HS làm bài cá nhân và trình bày bài vào - Gọi các nhóm nhận xét vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Trả lời Bài 3: (Làm việc cá nhân) A. Chai A: 250 giây. - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đề bài - GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài vào vở. - GV mời HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của - 1 HS nêu yêu cầu của bài. nhau. - HS lắng nghe để thực hiện Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV giao việc cho HS về nhà thực hiện - Học sinh hòa nhập: 1. Đọc, viết các ngày trong tuần. 2. Đọc, viết các tháng trong năm Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi Ai nhanh hơn sau học vào thực tiễn. bài học để học sinh củng cố về tính
- diện tích của bề mặt một số đồ vật - Hs tham gia chơi. trong thực tế. - Ví dụ: - GV chia lớp thành 3 nhóm, phát cho HS những tấm bìa hình vuông với kích thước khác nhau và - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. yêu cầu HS tính diện tích tấm bìa mình nhận được. Nhóm đúng và nhanh nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được các nội dung chính đã học về (nước, không khí, ánh sáng, âm thanh) dưới dạng sơ đồ tư duy. - Vận dụng các kiến thức về nước, không khí, ánh sáng, âm thanh để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. * HSHN: Xem SGK 2. Năng lực chung - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên để khởi động trước khi vào bài học. - HS tham gia chơi trò chơi. - GV nhắc lại cách chơi. + Em đã được học 2 chủ đề: Chủ đề 1: ? Nêu các chủ đề em đã học? Chất, chủ đề 2: Năng lượng. ? Chủ đề 1: Chất các em đã được học + Chủ đề 1: Chất em được học về nước, về nội dung gì? không khí và gió bão. ? Chủ đề 2: Năng lượng các em tìm + Chủ đề 2 em mới tìm hiểu về ánh sáng hiểu về nội dung gì? và âm thanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập HĐ 1: Ôn tập về chủ đề 1. - GV yêu cầu: - HS suy nghĩ cá nhân. + HS suy nghĩ cá nhân sau đó nói cho - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ nhau nghe về những nội dung em đã về nội dung đã học của chủ đề 1. học ở chủ đề 1. + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ về nội dung của chủ đề. - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Em đã học được những gì từ chủ đề - Chủ đề chất em đã được học về nước chất? và không khí. ? Nêu những điều em biết về nước, + Các tính chất của nước. không khí?
- + Tác dụng của nước với đời sống hằng ngày. + Nguyên nhân vì sao nước bị ô nhiễm,tác hại của nước bị ô nhiễm, cách tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước... + Sự chuyển thể của nước. + Không khí có ở đâu. + Vai trò của không khí đối với sự sống - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại và sự cháy nội dung đã học về chủ đề: Chất. + Nguyên nhân, tác hại và một số cách làm cho không khí không bị ô nhiễm. + Sự hình thành và mức độ mạnh của gió, cách phòng chống bão. - Học sinh hòa nhập nêu được nguồn - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nước gia đình đang sử dụng được lấy từ đâu? Em đã làm gì để tiết kiệm nước? HĐ2: Ôn tập về chủ đề 2. - GV yêu cầu: + HS suy nghĩ cá nhân sau đó nói cho - HS suy nghĩ cá nhân. nhau nghe về những nội dung em đã học ở chủ đề 2. + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ về nội dung của chủ đề. về nội dung đã học của chủ đề 2. - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Chủ đề chất em đã được học về ánh ? Em đã học được những gì từ chủ đề sáng và âm thanh. chất? - Em đã biết được: + Vật chiếu sáng và vật được chiếu sáng.
- ? Nêu những điều em biết ánh sáng + Vai trò của ánh sáng đối với con và âm thanh? người, động vật, thực vật. + Sự truyền ánh sáng, vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Vật phát ra âm thanh. + Sự lan truyền âm thanh và âm thanh với cuộc sống. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội dung đã học về chủ đề: Năng lượng. HĐ 3: Trò chơi “Nhà khoa học trẻ” - Chuẩn bị: GV đưa chuẩn bị sẵn các tờ phiếu ghi sẵn các yêu cầu: - HS quan sát 1. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ nước không có hình dạng nhất định, nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. 2. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Nước có thể hoà tan một số chất và không hoà tan một số chất. 3. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Nước có thể thấm qua một số vật và không ngấm qua một số vật. Nêu ứng dụng của tính chất này trong cuộc sống. 4. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: - HS lắng nghe. Không khí ở xung quanh mọi vật, - HS bắt thăm. không khí có thể nén lại hoặc giãn ra. - Các nhóm thảo luận. 5. Em hãy nêu thí nghiệm chứng - Nêu các thí nghiệm theo yêu cầu. tỏ:Sự lan truyền của âm thanh. - Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ 6. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: sung. Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật vật tới mắt.
- - GV nêu cách chơi - Mời các nhóm bắt thăm - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức - HS thuyết trình về tranh, ảnh của mình tranh, ảnh về các biện pháp bảo vệ tuyên truyền nêu rõ vai trò của nước, nguồn nước, nguồn nước ô nhiễm không khí đối với đời sống con người, hoặc không khí bị ô nhiễm, cách động thực vật và các biện pháp bảo vệ phòng tránh..... nước, không khí.... - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho - GV đánh giá, nhận xét, tuyên các bạn. dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG EM SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Kể được 1 sản phẩm em làm được. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các sản phẩm tự làm: máy bay giấy, diều, đèn ông sao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông - HS tham gia hát sao” để khởi động bài học. ? Đố các em bài hát nói về cái gì? - Chiếc đèn ông sao. ? Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh? - Năm cánh. ? Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta - HS: Em thấy để làm chiếc đèn ông sao cần những đồ dùng, vật liệu gì? em cần có giấy bóng kính, đèn (nến), các thanh tre được vót nhẵn, keo dán, ? Ngoài chiếc đèn ông sao các em có làm kéo, . các loại đồ chơi nào khác không? - HS: Ngoài chiếc đèn lồng em còn tự làm máy bay bằng giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, con ếch, - GV Nhận xét, tuyên dương. con hạc, . để chơi. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Ngoài chiếc đèn ông sao thì các em còn - HS lắng nghe. rất nhiều đồ chơi tự làm như máy bay giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau giới thiệu tên gọi, hình dáng chất liệu của các sản phẩm mà các em đã chuẩn bị. 2. Hoạt động. 1. Chuẩn bị:
- - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS chuẩn bị sẵn các sản phẩm do tự tay - GV quan sát, kiểm tra, khen ngợi làm ra. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc - HS thực hiện theo yêu cầu kĩ một số gợi ý trong Sgk về cách lựa chọn sản phẩm, về cách giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng phương tiện khi nói. (GV đưa gợi ý lên màn hình PP) - HS chia sẻ về sản phẩm mình đã chuẩn - Mời HS chia sẻ bị ? Em đã mang đến lớp sản phẩm gì? ? Hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? - HS khác nhận xét, bổ sung ? Em đã tự làm sản phẩm này như thế nào? - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ tiếp - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp 2. Nói: - HS: Để giới thiệu sản phẩm của mình em - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập sẽ giới thiệu về tên sản phẩm, màu sắc, - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: chất liệu, các bước làm sản phẩm và cả ? Theo em, để giới thiệu sản phẩm của cách chơi của món đồ chơi đó. mình em sẽ giới thiệu về những đặc - Em cần chú ý sử dụng các tính từ, hình điểm nào? ảnh so sánh để làm nổi bật đặc điểm của sản phẩm đó. - HS quan sát và lắng nghe cách thực hiện. ? Khi giới thiệu về sản phẩm của mình em cần lưu ý gì? - HS làm cá nhân và trao đổi nhóm 4. - GV hướng dẫn cách giới thiệu về các sản phẩm: (Diều, máy bay giấy, đèn ông sao). Kết hợp hình ảnh để giới thiệu. + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới thiệu sản phẩm của mình. Giới thiệu về một số
- - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân để điểm nổi bật (tên gọi, hình dáng, chất liệu, giới thiệu sản phẩm của mình - sau đó màu sắc, cách làm, ) thảo luận nhóm 4. + Mời một HS lên trước lớp để làm ví - HS giới thiệu sản phẩm: dụ. + Đây là sản phẩm của tớ: Chiếc máy bay + HD HS đó tự giới thiệu sản phẩm: về được gấp bằng giấy thủ công, gấp theo các những điểm nổi bật của sản phẩm (tên bước sau: gọi, hình dáng, chất liệu, màu sắc, cách 1. Gấp tờ giấy làm bốn để tạo nếp, sau đó làm, ) mở ra. - VD: Mời một HS giới thiệu về chiếc 2. Đặt tờ giấy hình chữ nhật nằm ngang, máy bay giấy. gấp cạnh giấy từ trái sang phải. 3. Tiếp tục gấp 2 góc giấy vào trong. 4. Sau đó gấp cạnh chiều dài của tờ giấy sang phải. 5. Gấp tạo nếp cho góc giấy. 6. Tiếp tục gấp góc giấy vào bên trong, giữa hai lớp giấy. 7. Gấp cạnh giấy sang phải nữa nhé. 8. Gấp từ trên xuống dưới phần hai cạnh giấy (mặt trước và sau) 9. Cuối cùng, gấp 2 cạnh giấy (mặt trước và sau) lên 1 góc 90 độ. - HS nhận xét bạn + Tác phong, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, chất liệu sản phẩm, giọng điệu, quy trình gấp sản phẩm, cách sử dụng từ ngữ ) - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy sản - GV mời một số HS khác phát biểu và phẩm của mình và trình bày trong nhóm, nhận xét cách trình bày của bạn. trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu.
- + Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, khi nói + Nhanh tay ghi lại những góp ý của bạn và cách làm của bạn - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. + Nói điều em mong muốn ở bạn. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo nhất?”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham gia trò chơi mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một sản phẩm tự làm mà em tâm đắc nhất trong tiết học hôm nay. (giới thiệu những nét nổi bật của sản phẩm đó) + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào + GV nhận xét chung, trao thưởng. giới thiệu hay, sáng tạo, hấp dẫn, sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các - HS lắng nghe để thực hiện yêu cầu trong Sgk/84: + Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động Nói và nghe. + Tìm hiểu và đọc sách, truyện về các phát minh khoa học. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI

