Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025

docx 65 trang Phương Khánh 19/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cả lớp hát bài : Bụi Phấn - Cả lớp hát - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình - HS xem. thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. 3. Vận dụng.trải nghiệm
  2. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS giới thiệu tranh của mình vẽ - HS giới thiệu về một bức tranh em với bạn. vẽ. ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có trong tranh đó. các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho của em về bức tranh của bạn.
  3. thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. 2. Khám phá HĐ 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó. rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // HĐ 2. Tìm hiểu bài - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho - HS làm cá nhân. mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành - GV kiểm tra phiếu bài tập nhận xét. phiếu bài tập. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi của các cảnh vật ở những thời điểm nào? nhóm 2 nêu ý kiến. + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) - GV nhận xét, tuyên dương + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của
  4. cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm) Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ tóc mẹ sương rơi.”? bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái - GV nhận xét, tuyên dương tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và thương mẹ. Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với đề - HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. nào để vẽ? Vì sao? Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc - GV nhận xét, tuyên dương tô trong tranh. ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật làm thế nào để có thể vẽ nên được những thiên nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? đó nói lên ước mơ tình yêu thiên - GV mời HS nêu nội dung bài. nhiên, yêu cuộc sống và yêu con - GV nhận xét và chốt: người. 3. Luyện tập, thực hành HĐ 1. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng, áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn bàn. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương HĐ 2. Học thuộc lòng
  5. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. 3. Phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, máy hắt, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. 1. Khởi động - GV mở video cho HS hát và khởi - HS tham gia hát và vận động theo lời động theo lời bài hát: Con chim vành bài hát. khuyên. + Trong bài hát nhắc tới chim vành + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca. con vật nào? + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có vâng, lễ phép . những hành động nào đáng khen? + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị. để gọi chích choè, chào mào, sơn + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ ca ? dùng để miêu tả hay gọi con người. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim - HS lắng nghe. trong bài hát? - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi - HS ghi vở hay nói về người để gọi hay nói về các con vật là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn nghe bạn đọc và đọc thầm. dưới đây dùng để gọi con vật nào? - HS bài có 2 yêu cầu: Em có nhận xét gì về cách dùng từ + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn ngữ đó trong đoạn văn? văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? ? Bài có mấy yếu cầu? - HS đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm. trong đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2.
  7. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ ngữ để gọi con người để nói về - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay nhóm 2. đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc hiện tượng được nhắc đến trong đoạn điểm của người được dùng để tả các thơ trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, vật hoặc hoạt động tự nhiên. sấm, cây dừa, ngọn mồng tơi. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc to đoạn thơ. - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) thơ (gạch chân bút chì sgk). - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được - Đại diện các nhóm trình bày. dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiên - hoàn thành phiếu bài tập và trao - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đổi ý kiến trong nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, điểm, hoạt động, cách gọi con người để tả người. gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có hiện tượng thiên nhiên được gọi là biện sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh pháp nhân hoá. động, các con vật, đồ vật trở lên gần ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? gũi hơn. ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá?
  8. - GV đưa ghi nhớ (PP) 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong - GV mời các nhóm trình bày. đoạn thơ. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở. vào vở. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn - GV soi bài viết học sinh. mình ôm lấy đàn con. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo hồng tươi. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý cây cối, con vật nào được nhân hoá, HS cách viết câu. nhân hoá bằng cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm ? Thế nào là nhân hoá là gì? ? Gv cho HS chọn một đồ vật có sẵn. - HS: Chia sẻ theo nhóm 2. Yêu cầu HS nói một câu có sử dụng VD: quyển vở ( Câu. Quyển vở này biện pháp nhân hóa cho đồ vật đó. khoác trên mình chiếc áo màu xanh lịch - HS chia sẻ. lãm.) - GV nhận xét, tuyên dương. - Chiếc cặp trông rất bảnh. - Dặn HS về nhà tiếp tục đặt những câu .. có sử dụng hình ảnh nhân hóa.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán MI – LI – MÉT VUÔNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. - Biết tư duy liên tưởng đến mối quan hệ giữa các đơn vị đo đa học. 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh đo một tấm bìa HS đo và nêu số đo. và đọc số đo của các cạnh GV nhận xét , dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Bạn Mai nói gì với rô-bốt? - HS nêu ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta - HS suy nghĩ, nêu dùng đơn vị đo nào? ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì - HS thảo luận, đưa ra đáp án phải làm như thế nào? - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau: - HS vẽ hình vuông có cạnh là 1cm. + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? Tính Diện tích của hình vuông có cạnh là diện tích của hình vuông đó? 1cm là 1 cm2
  10. + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có - HS thao tác chia cạnh là 1mm? - HS quan sát hình vuông có cạnh - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP 1mm ? Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh - Em chia hình vuông có cạnh là là 1mm? 1cm thành 100 hình vuông có cạnh ? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu là 1mm. Diện tích của 1 ô vuông nhỏ mm2? là 1mm2 - 1cm2 = 100 mm2 - HS thảo luận, đưa ra kết luận + Đọc: Mi – li – mét vuông => GV kết luận: Đây chính là kích thước + Viết: mm2 thực tế của mi – li – mét vuông. - 100 mm2 = 1 cm2 ? 1cm2 = mm2? - Mi – li – mét vuông là đơn vị đo - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu diện tích nhỏ nhất trong các đơn vị cách đọc, viết đơn vị đo diện tích em đã học. ? Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như thế nào? ? 100 mm2 = cm2? ? Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã - 100 lần học? - HS đọc lại ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Hoàn thàng bảng: (Làm cá nhân/ PBT) - HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài theo yêu cầu vào - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết hợp nhóm 2 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PBT - HS làm bài cá nhân vào vở, trao - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng đổi nhóm 2 - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ - HS chia sẻ bài, soi bài sung HS làm bài cá nhân, 2 HS làm vào ? Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông bảng phụ
  11. được viết như thế nào? - 100 lần ? Số 2 040 mm2 có cách đọc là gì? ? Bài tập 1 củng cố cho chúng ta kiến thức gì? - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. a) 1cm2 = 100 mm2 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2 b) 1cm2 30 mm2 = 130 mm2 - HS đọc 8cm2 5 mm2 = 805 mm2 - HS lắng nghe 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2 - HS tham gia chơi, chọn đáp án ghi Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) vào bảng con - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - Vì một nhãn vở có chiều dài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao khoảng 5cm, chiều rộng khoảng 3cm đổi nhóm 2 nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng 15cm2 ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. bao nhiêu lần? - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: ? Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? ? Vì sao em chọn đáp án B? - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai thông minh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 - HS tham gia chơi bằng thẻ hoa. A. 10 B. 100 C. 1 000 + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2
  12. A. C. = - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên tiễn. dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên của Đồng bằng Bắc Bộ. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV mở nhạc, cho Hs chơi trò chơi “Hộp - HS nêu thông qua việc bốc thăm các thẻ quà bí ấn” trong hộp quà khi nhạc dừng. Các câu hỏi đặt sẵn trong hộp quà: Câu 1: Nêu địa phận tiếp giáp với
  13. ĐBBB? Câu 2: Nêu tên hai con sông chính ở ĐBBB? Câu 3: ĐBBB có dạng hình gì? Câu 4: Địa hình ở ĐBBB có đặc điểm gì? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá HĐ1.Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - Đại diện nhóm báo cáo. luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về thiên - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiên cần quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập. (đất, nguồn nước, khí hậu, sinh vật....) - GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: - HS lắng nghe. đất bạc màu, nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm, tác động của biến đổi khí hậu... - HS quan sát - GV chiếu video, hình ảnh. - GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan và nước biển dâng. HĐ 2. Tìm hiểu về một số biện pháp để bảo vệ thiên nhiên vùng ĐBBB - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa - Đại diện nhóm báo cáo. ra các biện pháp bảo vệ thiên nhiên - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV kết luận: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Công nghệ
  14. GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ phù hợp để gieo hạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập để tổ chức hoạt động tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video hướng dẫn - HS theo dõi. trồng hạt trong chậu. GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em cần - HS nêu ý kiến. chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt nước,.. Em cần chú ý lựa chọn hạt giống và lượng nước, ) - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1.Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu -GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1 trong - HS đọc. SGK.
  15. - GV chia lớp thành các đội, tổ chức cho HS - HS tham gia chơi. chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. Đội nào có kết quả nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. -GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe. nhóm thắng cuộc. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng hoa, cây cảnh. Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu cho thêm giá thể vào châu cho đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ gốc cho chắc chắn. Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc cây. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo luận - HS trao đổi trong nhóm với nhau để nhóm đôi và cho biết: sắp xếp. + Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu? + Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh? - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ. + Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn cưa, xơ dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt hoa, cây cảnh,... + Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a. - GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong - HS chia sẻ nối tiếp. chậu cần lưu ý điều gì? -GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe. nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là e – b – c – d – a.
  16. - Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình trồng hạt hoa, cây cảnh. Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi trồng hoa, cây cảnh. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng - 2 – 3 HS nhắc. hạt hoa, cây cảnh. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn chia - HS thực hiện. sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc một cây cảnh trong chậu mà em được chứng kiến. + GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ nhóm đôi. + GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem vi deo về cách gieo cây - HS theo dõi. cảnh trong chậu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước trồng - HS lắng nghe. hoa, cây cảnh với người thân; chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ để thực hành trồng hoa, cây cảnh trong châu cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có): _________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC LƯNG, BỤNG ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI VÒNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục .
  17. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân , động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ học  Khởi động - GV HD học sinh khởi  - Xoay các khớp cổ động. - HS khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chạy gheo tín hiệu” II. Phần cơ bản: - GV quan sát nhắc nhở, - Cán sự hô nhịp - Kiến thức. sửa sai cho HS  - Ôn 2 động tác - Cho HS quan sát tranh  chân và lườn - GV làm mẫu động tác  - Học động tác kết hợp phân tích kĩ - Đội hình HS quan sát tranh bụng. thuật động tác.                                                                                                                                                                                       
  18. - Hô khẩu lệnh và thực  - Động tác bụng. hiện động tác mẫu  - Cho 1 tổ lên thực hiện HS quan sát GV làm mẫu động tác bụng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho   HS.  -Luyện tập ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các   bạn luyện tập theo khu      vực.  GV  Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai Tập theo cặp đôi - GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - trình Tập theo cá nhân diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh Chơi theo hướng dẫn giá tuyên dương. Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Trò chơi “Chim - Nhận xét tuyên dương và bay về tổ”. sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước nhỏ HS thực hiện kết hợp đi lại tại chỗ đánh tay tự nhiên hít thở
  19. 20 lần - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc - Vận dụng:   - VN ôn lại bài và chuẩn bị  bài sau. III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán GIÂY, THẾ KỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS làm quen với các đơn vị giây và thế kỉ. - Giải quyết được việc chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học. - Giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. 2. Năng lực chung Phát triển năng lựcgiao tiếp, năng lực tư duy và năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực về mô hình hoá toán học thông qua các bài toán có yếu tố thời gian. - Chủ động, tích cực hợp tác theo nhóm để giải các bài tập có tình huống và tham gia các trò chơi vận dụng. 3. Phẩm chất
  20. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính; - Bảng phụ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn. - HS tham gia trò chơi GV đọc giờ, HS xoay kim đồng hồ theo yêu cầu của GV - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV đưa tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: - 1 HS nêu yêu cầu thảo luận. ? Trong bức tranh có những nhân vật nào? - Từng nhóm chia sẻ. ? Đọc lại nội dung hội thoại bức tranh? ? Que diêm cháy được trong mấy giây? ? Cây thông nói đã sống được bao lâu? ? Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu: Giây và thế kỉ là đơn vị đo thời gian, trong đó giây là đơn vị bé hơn phút, còn thế kỉ thì lớn hơn năm. Để đo những quãng thời gian bé hơn phút thì ta thường dùng đơn vị là giây; để đo những quãng thời gian lớn hơn năm thì ta có thể dùng đơn vị là thế kỉ. HĐ 1. Tìm hiểu đơn vị giây - GV đưa đồng hồ có kim giây. Yêu cầu học sinh quan sát: ? Khi kim phút chạy được 1 phút thì kim - HS quan sát giây chạy được bao nhiêu giây? ? Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây? - HS lần lượt trả lời ? 1 giờ bằng bao nhiêu phút? - GV giới thiệu: HĐ 2. Tìm hiểu đơn vị thế kỉ