Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

docx 66 trang Phương Khánh 26/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo Việt Nam - Nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày nhà giáo Việt nam 20/11 Hoạt động 1. Khởi động - Cả trường hát bài: "Cô và mẹ". - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt Hoạt động 2. Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. - Theo các em thầy giáo, cô giáo làm nghề gì ? - Công việc hàng ngày của thầy cô là gì? - Sắp đến ngày hội vui của các thầy cô rồi, các em có biết đó là ngày gì không? - Thế ngày nhà giáo Việt Nam là ngày mấy tháng mấy? - Ngày 20/11 có tên là ngày Nhà Giáo Việt Nam từ năm nào? - Câu nói nổi tiếng “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” là của ai? - Sắp đến ngày Nhà giáo Việt Nam, em sẽ dành cho các cô những lời chúc như thế nào? Bây giờ em hãy nói những lời chúc tốt đẹp nhất tới thầy cô giáo của mình. - Tìm những câu ca dao (tục ngữ) ca ngợi truyền thống “Tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta?
  2. Hoạt động 3. Vận dụng - Phát động phong trào thi đua dành những bông hoa điểm 10 chúc mừng cô nhân ngày 20- 11 _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( T 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý. - Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn. * HSHN:Nêu tên được 1 câu chuyện em biết. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh xem vi deo - HS xem ‘ Rùa và Thỏ” - HS nối nhau nêu - Học sinh thực hiện. - Nối nhau nêu sự việc trong câu chuyện - GV Nhận xét, tuyên dương. - Gv dẫn vào bài Hoạt động Luỵện tập Hoạt động 1: Đọc lời thoại dưới tranh rồi tóm tắt câu chuyện. - Hs đọc yêu cầu bài tập. - Hs đọc kĩ nội dung câu chuyện và tóm tắt. - HS quan sát các nhân vật trong tranh và tóm tắt câu chuyện (sao cho
  3. ngắn gọn hơn mà vẫn thể hiện được nội dung chính của câu chuyện). - HS làm việc theo hướng dẫn của GV, sau đó tập tóm tắt câu chuyện - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Đến tuổi trưởng thành, Bam-bi được mẹ cho sống tự lập. Khi mẹ đi mất, Bam-bi hoang hốt kêu gọi mẹ vang rừng. Nai bố xuất hiện nghiêm nghị động viên Bam -bi. Bam-bi cảm thây yên tâm, nó thây tương lai của minh qưa bóng dáng của bố.Nhờ sự khích lệ của nai bố mà Bam-bi đã có quyết tâm tự lập. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Nhiều năm sau, Bam-bi ngày nào đã trở thành một chàng nai thông - GV GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: minh, dũng cảm như bố. quan sát tranh, đọc lời dưới tranh, nhận HS đọc câu chuyện sau khi tóm tắt biết việc xảy ra có liên quan tới các nhân Cả nhóm nhận xét, góp ý vật trong tranh và tóm tắt câu chuyện (sao cho ngằn gọn hơn mà vẫn thể hiện được nội dung chính của câu chuyện). GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Đọc lời thoại và tóm tắt nội dung theo ý kiến riêng? Hoạt động 2: Viết mở bài hoặc kết bài cho câu chuyện Nai con Bam-bi theo ý em.
  4. - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và HS làm việc cá nhân. chọn viêt - GV cho HS đọc bài trước lớp. mở bài hoặc kết bài. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn nói to, rõ ràng. Bước 1: chọn đọan viết + Đọc thầm lại nội dung chuyện - Gv cho học sinh viết bài + Từng em suy nghĩ, tìm chọn đoạn viết mở bài hay kết bài - Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi chọn viết và sửa để giúp nhau viết được + Học sinh viết bài đoạn hay nhất Bước 2: + Cả nhóm bàn luận đê thồng nhất đoạn chọn viết - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện tham gia trình bày đoạn viết trước lớp. Trao đổi trong nhóm bài viết của mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau Bước 3: + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp Mỗi người đều có một thời điểm cảm thấy bấp bênh, thiếu quyết tâm, thiếu định hướng. Em cũng đã một thời điểm như vậy. Nhưng may mắn thay, vào thời điểm đấy, em đã được truyền động lực để cố gắng nhờ một câu chuyện rất hay. Đó chính là câu chuyện Nai con Bam-bi. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  5. Học sinh hòa nhập viết 2 -3 câu về một câu chuyện em thích. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi kể , nói giới thiệu đặc điểm hay tính cách của người thân của mình - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt KIỂM TRA ĐỌC- ( TIẾT 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và trả lời đúng bài tập. - Nêu được nội dung bài. * HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài đọc. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Biết yêu quê hương, đất nước, yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  6. - GV cho học sinh hát đầu giờ Học sinh hát, vận động - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. CON CHIM CHIỀN CHIỆN - Lần lượt học sinh đọc và bốc thăm (Trích) trả lời câu hỏi Con chim chiền chiện Chim bay, chim sà Bay vút, vút cao Lúa tròn bụng sữa Lòng đầy yêu mến Đồng quê chan chứa Khúc hát ngọt ngào. Những lời chim ca. Cánh đập trời xanh Tiếng ngọc trong veo Cao hoài, cao vợi Chim gieo từng chuỗi Tiếng hót long lanh Lòng chim vui nhiều Như cành sương chói. Hát không biết mỏi. Bay cao, cao vút Chim biến mất rồi Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời.... (Huy Cận) + Đọc thầm câu hỏi 1.Những từ ngữ nào cho thấy chim + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. chiền chiện bay lượn giữa không gian - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. cao rộng là: Bay vút, vút cao/ Cánh 1. Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền đập trời xanh/ Cao hoài, cao vợi/ Bay chiện bay lượn giữa không gian cao rộng? cao, cao vút / Chim biến mất rồi 2. Tiếng hót của chim chiền chiện được 2. Tiếng hót của chim chiền chiện miêu tả qua những câu thơ nào? Nêu cảm được miêu tả qua những câu thơ: nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong Tiếng hót long lanh/ Như cành sương bài thơ.
  7. - Học sinh hòa nhập chói/Tiếng ngọc trong veo/ Chỉ còn 1. Đọc đoạn 1 bài “ Thi nhạc” tiếng hót/ Làm xanh da trời.... 2. Tìm các nhân vật có trong đoạn vừa đoc? - Cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ: Tiếng chim chiền chiện trong bài thơ rất hay. Tiếng chim trong veo, êm dịu như hạt sương làm cho bầu trời trở nên xanh tươi tuyệt đẹp. - HS nhắc lại các bước. -HS nhận xét , bổ sung Hoạt động Vận dung - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi kể , nói giới thiệu đặc điểm hay tính cách của bạn thân của mình - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2". - Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. * HSHN: Nêu rên được các đơn vị đo diện tích m2, dm2, cm2. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát. hỏi: + Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn Nam đang + Tranh vẽ gì? đo nền nhà. + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét vuông + Ba bạn thử tính diện tích nền nhà bằng đơn vị đo nào? + HS suy ngẫm + Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn xăng-ti mét vuông và đề-xi- mét vuông không? - HS ghi bài. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình. diện tích là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: nhận xét về hình vuông trên bảng. + Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 dm). nhiêu? + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. + Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Gấp 10 lần. nhiêu? + Cạnh của hình vuông lớn gấp + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2. mấy lần cạnh của hình vuông + Bằng 100 hình. nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? + Bằng 100dm2. + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu? - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh - HS đọc: Mét vuông dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là mét vuông. Mét + 1m2 = 100dm2.
  9. vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình) - Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét vuông? - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS - HS thực hiện. chọn số đo phù hợp cho cách đọc. - HS làm bài, chia sẻ. - Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá cặp. bài theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi - HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn thành ước lượng đơn vị đo diện tích của yêu cầu. các đồ vật. - GV hướng dẫn HS: + Sắp xếp diện tích các đồ vật + Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn theo thứ tự tăng dần. + Sắp xếp số đo diện tích theo thứ + 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2 tự tăng dần. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và chia sẻ theo nhóm đôi. - HS làm bài. 1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2 1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. 500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2 ? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị - HS chia sẻ đáp án. ta làm như thế nào. mét vuông - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với sang đơn vị đề-xi-mét vuông số có 1 chữ số.
  10. - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách đổi đơn vị đo diện - HS nêu tích từ đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. * HSHN: Kể được 1 vài âm thanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Trên đường từ nhà đến trường, em có - HS suy ngẫm trả lời. thể nga thấy những âm thanh nào ?
  11. + Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh khi truyền như thế nào ? + Những âm thanh này phát ra từ đâu? - GV kết luận: Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách, Vậy các vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì? Những âm thanh đó truyền tới tai em qua cách nào ? Bài học hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu nhé. - GV ghi bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh *Thí nghiệm 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1. - 2 HS đọc. - GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, gõ - HS tiến hành thí nghiệm. lên mặt trống. - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm làm - HS tiến hành thí nghiệm theo thí nghiệm, quan sát, mô tả sự chuyển nhóm, thảo luận, ghi kết quả. động của các vụn giấy, cảm giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống. - Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết quả - HS đại diện các nhóm trình bày kết thí nghiệm. quả. - GV cùng HS rút ra kết luận về âm thanh: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Khi mặt trống rung động thì trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới đều phát ra tiếng động khi phát ra âm thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy chuyển động nhanh hơn và tiếng trống kêu to hơn, ... *Thí nghiệm 2: - HS thực hiện.
  12. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát. + Em có nghe thấy âm thanh không ? - HS nối tiếp phát biểu trước lớp. + Tay em có cảm giác thế nào ? + Âm thanh đó phát ra từ đâu ? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta hát, - HS lắng nghe, ghi nhớ. không khí từ phổi đi lên khí quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy các vật phát ra âm thanh đều rung động. *Trò chơi “Tìm nhà thông thái” - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm ghi - Các nhóm thực hiện. nhanh vào bảng nhóm những vật phát ra âm thanh đều rung động trong khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng lên trước lớp. - GV và HS nhận xét, khen nhóm thắng cuộc. - GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1 là - HS lắng nghe, ghi nhớ. khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có đặc điểm chung là các vật rung động thì phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh - HS phát biểu. đều rung động ? - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió, tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ... HĐ2: Sự lan truyền âm thanh *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành - HS tiến hành thí nghiệm. thí nghiệm 3 như hướng dẫn SGK. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét: Âm - HS suy nghĩ trả lời. thanh truyền qua tai em qua chất nào ?
  13. - GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức bọc trong túi ni-lông cho vào bình nước (H.3). - HS thực hiện. + Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ - HS phát biểu. không ? Âm thanh truyền đến tai em qua chất nào ? + Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em có - HS phát biểu. thể nghe được tiếng chuông không? Tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? + Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt - HS thảo luận, phát biểu. đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi thả vào bình nước thì các em có thể nghe được tiếng chuông không ? Nếu nghe được thì tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? - GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp một - HS thực hiện. tai vào thành bình, tại kia được bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình nghe được tiếng chuông đồng hồ. - GV và HS kết luận: Khi đã buộc chặt - HS lắng nghe. đồng hồ trong túi nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta. Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm một số - HS thảo luận + phát biểu trước lớp. ví dụ âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí. - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về âm - HS thực hiện. thanh truyền qua không khí, chất lỏng, + Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe, chất rắn. tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ...
  14. - GV và HS kết luận: Âm thanh truyền - HS lắng nghe. nhanh, chậm khác nhau trong các chất khác nhau. Âm thanh truyền trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng, trong chất lỏng nhanh hơn chất khí. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Âm thanh có vai trò gì trong cuộc sống - HS nêu. ? - GV liên hệ thực tế về vai trò quan trọng - HS lắng nghe. của âm thanh trong cuộc sống: Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc sống. Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho con người nghe được các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo hiệu cấp cứu ; giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. *HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài đọc. 2. Năng lực chung
  15. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc - HS thảo luận nhóm đôi nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng tạo. - Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ. cho biết tranh nói với em điều gì về chủ điểm? - GV giới thiệu bài: Vẽ màu 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc - HS đọc (lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc, sự khám phá của nhân vật). - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát những rặng cây; Màu nâu này biết không;..
  16. + Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) - 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - Gọi HS đọc trước lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để - HS trả lời tìm nghĩa của từ đại ngàn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và - HS làm vào phiếu bài tập trả lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây – hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, màu xanh; hoàng hôn – màu tím; rừng rừng đại ngàn) đại ngàn – màu nâu. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ - HS thảo luận và chia sẻ thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu những thời điểm nào? sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình minh ở khổ 2), buổi chiều tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm (đêm ở khổ 4) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em, - HS trả lời bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..”? - GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức - HS trả lời. trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại - HS lắng nghe lớp, đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm
  17. - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. * HSHN: Xem SGK 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - máy tính, ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV và học sinh cùng múa, hát một - HS múa hát bài hát: Cháu vẽ ông mặt trời. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - HS đọc
  18. - Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn? - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, - HS đọc cô, chú, ả, chị, bác. - GV yêu cầu học sinh thảo luận - HS thảo luận và thống nhất câu trả lời. nhóm. Stt Từ in Con vật đậm 1 anh Chuồn chuồn ớt 2 cô Chuồn chuồn kim 3 chú Bọ ngựa 4 ả Cánh cam 5 chị Cào cào 6 bác Giang, dẽ GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn. Đoạn văn viết về những con vật như nói về con người. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, - HS nêu đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo yêu cầu của bài tập. Bụi tre Tần ngần, gỡ tóc Hàng bưởi Bế lũ con Chớp Rạch ngang trời Sấm Ghé xuống sân, khanh khách cười
  19. Cây dừa Sải tay bơi Ngọn Nhảy múa mùng tơi - GV chốt bài Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ, những vật và hiện tượng tự - HS đọc nhiên nào được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách nào? - HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào - HS tìm và viết vào vở vở Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất gom nắng. - GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để nói về hoạt động, đặc điểm của vật. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về - HS đọc yêu cầu con vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. - GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi - HS đặt câu. vở chia sẻ cặp đôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách - 2-3 HS trả lời nhân hóa nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân - HS thực hiện hóa nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán MI-LI-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét vuông: mm2.
  20. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2, cm2, mm2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. * HSHN: Nêu được tên các đơn vị diện tích m2, dm2, cm2, mm2 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi. với nhau? + Hai bạn đang nói tới cách làm cửa + Để đo diện tích của một vật có cách cho tổ kiến. thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào? - HS suy ngẫm. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV treo lên bảng hình vuông lớn có - HS quan sát hình. cạnh là 1cm và được chia thành 100 hình vuông nhỏ có cạnh là 1 mm. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: xét về hình vuông trên bảng. + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần + Gấp 10 lần. cạnh của hình vuông nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích nhiêu? là 1mm2. + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình + Bằng 100 hình. vuông nhỏ ghép lại? + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao + Bằng 1cm2. nhiêu? - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 cm có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 mm.