Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_1_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên - HS xem. quan đến khai giảng năm học - Các nhóm lên biểu diễn. - HS lắng nghe.
- - GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên quan đến chủ đề năm học mới - Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới - Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học sinh lớp 1 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỀM : MỖI NGƯỜI MỘT VẺ ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
- * QCN: quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? - HS trả lời. (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời câu - GV hỏi. hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì? (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn - HS lắng nghe. tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - HS ghi vở. - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ - 5 HS đọc nối tiếp. thơ.
- - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS phát hiện và luyện đọc từ - Đọc nối tiếp đoạn. khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ từ khó. đúng. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: Bạn có thấy/ lạ không/ - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Mỗi đứa mình/ một khác/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Cùng ngân nga/ câu hát/ - HS đọc toàn bài. Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến nghe và nhận xét. hết). - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. HĐ 2. Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời không thể gắn kết không thể làm các việc câu hỏi 3. cùng nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì - Các nhóm khác nhận xét, bổ khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. sung. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp.
- Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện câu hỏi 5. như thế nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ riêng nhưng những vẻ riêng đó không sung. khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì - HS lắng nghe. điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn - HS nêu nội dung bài theo sự kết, hoà quyện.) hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không - HS ghi vở. ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. * GDQCN:Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập, thực hành
- Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. 2. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. lại. (chiếu silde xóa dần chữ) - Làm việc chung cả lớp: + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc thanh các khổ thơ. những khổ thơ mình đã thuộc. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình. hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ. trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai - HS lắng nghe. nói rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo khi tìm, xác định từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - máy tính, ti vi, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn chơi dưới sự điều khiển của bạn HS tổ chức chơi. quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì - HS lắng nghe. điện người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 hợp - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS chữa bài theo đáp án. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 2.2. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong SGK. - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. - HS chơi trong nhóm 4. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trước lớp.
- - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nêu câu hỏi. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - 3HS đọc lại ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - HS lắng nghe. - GV nói thêm. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận - HS nêu biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. 3. Luyện tập 3.1. Hoạt động 3 Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - HS làm việc cá nhân và tiến hành việc nhóm. thảo luận đưa ra những danh từ chỉ - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 người, vật trong lớp. phút: quan sát lớp học và liệt kê các danh từ - Các nhóm trình bày kết quả thảo chỉ người, vật mà các em nhìn thấy. luận. - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để - Các nhóm khác nhận xét, bổ tổng hợp kết quả của cả nhóm. sung. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, chữa bài theo đáp - Ví dụ: án đúng. + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. 3.2. Hoạt động 4 Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1- - HS làm bài vào vở. 2 danh từ ở bài tập 3. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn - HS nhận xét, chữa bài cho bạn. cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu). - HS đổi vở chữa bài. - Ví dụ: + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến đặt câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe. sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác tìm viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, thẻ số III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài - HS trả lời. - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau? - Hs nêu. - Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; 6743. - HS đọc. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết số. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện SGK - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS trả lời. - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm Bài 2. và 3 chục - Gọi HS đọc yêu cầu. d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 - Bài yêu cầu làm gì? đơn vị - Yêu cầu HS làm bảng con. - GV củng cố cách đọc, viết số - Yêu cầu HS nêu cách làm trong phạm vi 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì?
- - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Buổi chiều: Lịch sử và địa lí LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,... Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
- * GD QP-AN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS - HS quan sát tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội - HS nêu dung gì? + Hãy kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết. - HS nêu - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các - HS nhận xét HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - HS lắng nghe (+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí hiệu quả. + Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu, trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...) - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ. - GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện học tập quan trọng và không thể thiếu trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. - GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo - HS thực hiện luận chung một nhiệm vụ. + Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy: ● Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. ● Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ.
- + Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy: ● Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. ● Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng trên lược đồ. - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam. ● Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh hành chính ● Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi Hoàng Liên Sơn. * GD QP-AN: GV giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. + Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. ● Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa danh hành chính ● Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng: ✔ Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo hướng: Đông Bắc. ✔ Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng: Đông Nam. - HS lắng nghe ✔ Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông Nam - HS trả lời - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ? - HS lắng nghe - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ: + Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì.
- + Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí. + Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ - HS thực hiện là gì? - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung - Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - tranh, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV giới thiệu video một số loài hoa một - Một số HS lên trước lớp thực hiện. số cây cảnh đẹp để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi - HS chia sẻ những suy nghĩ của xem mình qua xem video hoa và cây xong video. cảnh đẹp. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS lắng nghe. không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1) 2. Hoạt động khám phá HĐ1.Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây: - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Đại diện HS trả lời. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c. - GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,...
- - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh. - HS lắng nghe. - HS quan sát. Hoa trang trí trong đám cưới Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: + Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là: - HS suy nghĩ và liên hệ bản thân. • Trung tâm thương mại. - Đại diện chia sẻ. • Nhà ở. - HS khác nhận xét. • Sân vườn.) + Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các không gian đó. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hoạt động sáng tạo
- - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý - HS thảo luận nhóm đôi. tưởng trang trí hoa, cây cảnh trong căn - Đại diện HS chia sẻ. phòng, ngôi nhà, lớp học,... - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. (Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà: * Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng dây trên tường. * Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà. * Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để - HS lắng nghe. trong phòng ngủ.) - GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và chia sẻ cho cả lớp. * GV rút ra kết luận chung: - Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,... - Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của hoa, cây cảnh - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong hình 2. - HS quan sát, thảo luận nhóm 4. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc. - GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây quen thuộc ở địa phương có khả - HS lắng nghe. năng làm sạch không khí. - HS quan sát. Cây cọ lá tre Cây lan chi - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí
- đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương. (Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí là: • Hoa nhài. • Cây dên nhện. • Cây hương thảo. • Cây thường xuân. • Hoa oải hương. • Cây trầu bà. - HS liên hệ. • Hoa đỗ quyên.) - HS chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS khác nhận xét. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em. + GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động của nhà máy,... - HS lắng nghe. + GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa, cây cảnh. - HS chia nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý - HS lắng nghe GV đưa nhiệm vụ. tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả - HS lắng nghe. năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học. ( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học giúp thanh lọc không khí Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ - Đại diện HS chia sẻ. nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh - Nhóm khác nhận xét. quan trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp
- tạo nên một không gian thêm tươi sáng và sống động. Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát đất có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh nắng hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra theo như khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào thải và lọc được khí độc hại, làm sạch không khí xung quanh chúng.) - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho các nhóm. - GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viên trường học: lan ý, cây xanh, cúc đồng tiền,... - HS lắng nghe * GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong lành, tươi mát. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng” - GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi - HS lắng nghe GV phổ biến. ích của hoa, cây cảnh khác với hình ảnh - HS tham gia chơi. trong SGK gồm: + Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh + Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh + Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép - HS lắng nghe. loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, ai nhì, Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm

