Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_9_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: IAO LƯU “ TÀI NĂNG HỌC TRÒ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - HS có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. - Phát huy được tài năng của mình 2.. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, ti vi,video,... - Học sinh: Vòng mây hoặc vòng nhựa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát một - HS hát và khởi động theo bài hát. bài hát. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1: Chiếu 1 số đoạn video bạn nhỏ lắc vòng, làm toán nhanh. - Tổ chức cho hs xem đoạn video. - HS quan sát - GV hỏi: - HS trả lời + Các bạn có những tài năng gì qua + Lắc vòng, làm toán nhanh đoạn video? + Em thấy các bạn như thế nào? + Rất giỏi + Em có muốn được như các bạn + Có không? - Lắng nghe *GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần phải tập luyện thường xuyên,... HĐ2: Thực hành - GV tổ chức hs thực hành - GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ - HS mang vòng mây, dây chun, bóng từ tiết trước. - Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo. cáo.
- - Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra - Thảo luận nhóm. những dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng. + Nhóm lắc vòng - Lắng nghe + Nhóm tâng bóng + Nhóm lắc dây bằng tay - Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp. - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương. GV giới - Lắng nghe thiệu 1 số những tài năng của các bạn khác. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - Dặn học sinh về nhà tập luyện lắc - HS lắng nghe, về nhà thực hiện vòng và tâng bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt Đọc: NHẬT KÍ TẬP BƠI. Nói và nghe : MỘT BUỔI TẬP LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong Lợi ích của việc dó? tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài. được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được chuẩn bị những gì? được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đầu đến bể bơi? đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng . + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + Khi biết bới bạn ấy thấy mình biết bơi? giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì + HS trả lời sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như - HS nêu thế nào khi biết bơi/ không biết bơi - 2-3 HS nhắc lại Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - Gọi HS trình bày trước lớp. buổi tập luyệ của mình - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có HS nêu cảm xúc tích cực. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm - HS quan sát video. gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ______________________________
- Toán BẢNG NHÂN 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 30 : 3 = ? + Trả lời: 30 : 3 = 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh. chong chóng có mấy cánh? - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. -HS nghe Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? -GV hỏi: + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì? -HS trả lời + 4 x 5 = ? + .. 4 x 5 + 4 x 5 = 20 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20 -HS nghe
- - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép -HS trả lời nhân: + 4 x 1 = 4 + 4 x 1 = ? + 4 x 2 = 8 + 4 x 2 = ? + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được x 2 kết quả của 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng quả của 4 x 3 - GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn số còn thiếu ở câu a và câu b thiếu - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- - 2 nhóm nêu kết quả a/ 16; 20; 28; 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 28; 24; 16; 8 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn - HS nghe thiếu -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị - GV nhận xét còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị Bài 3 - HS nghe - GV mời HS đọc bài toán - GV hỏi: -1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Bài giải Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 x 8 = 32 (bánh xe) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn Đáp số:32 bánh xe nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhân 4 học vào thực tiễn. + Câu 1: 4 x 5 = ? - HS trả lời: + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 4 x 8 = 32 - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ___________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Bài 2: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa.
- - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu hỏa của các + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? chú lính cứu hỏa. + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, giảm thiểu thiệt hại - GV Nhận xét, tuyên dương. về người và tài sản. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống - Học sinh chia nhóm 4, sau. đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì
- + Vì sao lại xử lí như vậy? em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. - GV mời các HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có nghiệm. thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 4, nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. đọc yêu cầu bài và tiến + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội dung hành thảo luận. gì? - Đại diện các nhóm trình + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? bày: + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa. + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận - GV mời các nhóm khác nhận xét. xét. - Lắng nghe rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. nghiệm. 3. Vận dụng Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo - Học sinh chia nhóm 4, luận và trình bày kết quả. đọc yêu cầu bài và tiến + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia đình hành thảo luận. nhà mình. - Đại diện các nhóm trình + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. bày:
- + Phòng cháy bằng cách: Không để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,... + Thấy có đám cháy thì kêu cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS các nhóm khác nhận - GV nhận xét chung, tuyên dương. xét. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ___________________________________ Công nghệ Chủ đề 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động - HS lắng nghe câu hỏi và nối bài học. tiếp nêu những hiểu biết của mình + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn dầu, nến, đèn điện... nào dùng cho hoạt động học tập? + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? + HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Học sinh nêu lý do và chọn + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình theo ý thích của mình vẽ sau) con chọn đèn nào? + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà -Học sinh nêu nối tiếp em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? - Đại diện các nhóm trình bày: Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận phận nguồn của đèn. Bóng đèn Thân đèn Đế đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận Bóng Thân Đế đèn đèn đèn + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu và công dụng của từng bộ phận đó? nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo Bặt Nối Công vệ và tắt đèn dụng bóng đèn học đèn, với tập nguồn - GV mời các nhóm khác nhận xét. chung điện - GV nhận xét chung, tuyên dương. ánh Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc sáng phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, và điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng chống mỏi chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn mắt bằng nút cảm ứng Bóng Thân Đế - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: đèn đèn đèn Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng Phát Điều Giữ đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp ra chỉnh cho bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi ánh hướng đèn sáng chiếu đứng mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp sáng vững điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế của đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động
- - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Gv đưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, cầu bài và tiến hành thảo luận. cách dùng đèn học - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - HS lắng nghe luật chơi. thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em - Học sinh tham gia chơi biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .... __________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN __________________________________
- Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại - HS lắng nghe. quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
- + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: Vui sao đàn nghé con Miệng chúng cười mủm mỉm Mắt chúng ngơ ngác tròn Nhìn tay người giơ đếm - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - HS hoàn thiện
- - Gv gợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ____________________________ Toán BẢNG CHIA 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá
- - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào -HS nghe các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? -HS trả lời + 24 : 4 = ? + .. 24 : 4 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia + 24 : 4 = 6 12 : 3 = 4 -HS nghe - GV hỏi: -HS trả lời + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? + 4 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? + 8 : 4 = 2 - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết -HS nghe và viết các kết quả còn quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4. thiếu trong bảng. -GV NX, tuyên dương -HS nghe 3. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số - HS làm vào vở thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi - HS nêu: phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi Toa tàu C ghi phép tính có kết quả phép tính có kết quả lớn nhất lớn nhất Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS khác NX 4. Luyện tập - HS nghe Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có - HS làm bài dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét - GV chiếu 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi: - HS nghe Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? -HS trả lời -GV NX Ta lấy tích của phép nhân chia cho Bài 2: thừa số thì kết quả là thừa số kia - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán -HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số hộp bánh có là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. 24 : 4 = 6 (hộp) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:6 hộp bánh. 5. Vận dụng - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò -HS nghe chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4 - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp đã học vào thực tiễn. có bao nhiêu cái bút? - HS trả lời: + Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút. - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 24 : 4 = 6 - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................
- Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ bà, + HS trả lời. giúp đỡ mẹ?

