Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2024_2.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 5 Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết lựa chọn câu lạc bộ theo sở thích. - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết lựa chọn câu lạc bộ theo sở thích. - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS có thái độ thân thiện, vui tươi, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Loa, míc, máy tính, video 1 số câu lạc bộ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: - HS hát và khởi động theo bài Tôi yêu bóng đá. hát. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ 1: Tìm hiểu 1 số các câu lạc bộ - GV cho HS xem video 1 số câu lạc bộ - Quan sát toán, tiếng việt, tiếng anh, bóng đá. - Gv hỏi: + Ở câu lạc bộ Toán, các bạn đã có những + Đọc sách, làm bài nhóm, chơi hoạt động nào? các trò chơi, + Câu lạc bộ bóng đá các bạn có những + Dụng cụ: Bóng dụng cụ nào? Các bạn tập ở đâu? + Ở sân + Với câu lạc bộ tiếng anh, các bạn đã có + Giao tiếp với các cô nước những hoạt động nào? ngoài, thảo luận nhóm, + Qua đoạn video các bạn tham gia các câu + thích thú, vui vẻ, lạc bộ như thế nào? + Thích câu lạc bộ nào nhất? Vì sao? + HS trả lời
- - GV nhận xét. *GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có những - Lắng nghe ưu điểm riêng. Tuỳ theo sở thích của mình để lựa chọn câu lạc bộ cho phù hợp. * HĐ 2: Chia sẻ câu lạc bộ - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong - HS thảo luận nhóm đôi vòng 2’. Cùng chia sẻ thích tham gia câu lạc bộ. - Gọi cặp đôi chia sẻ trước lớp. - Cặp đôi chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Vận dung, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS lắng nghe theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐI HỌC VUI SAO Nói và nghe: TỚI LỚP, TỚI TRƯỜNG ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. * GD quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi trình chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy - HS lắng nghe. em thế” - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài - HS trả lời theo suy nghĩ của hát kể về những điều cô dạy. Vậy em mình thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - HS quan sát tranh - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày - HS thảo luận nhóm 2, đại diện ý kiến nhóm lần lượt trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con cảnh gì? đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường.
- - Nhận xét bạn. =>Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, - Nhận xét. xung quanh là cảnh làng quê và ngôi - Lắng nghe. trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ - Hs lắng nghe. đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, - HS lắng nghe cách đọc. biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo - HS đọc từ khó. nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt Bình minh/ nắng xôn xao nghỉ nhịp thơ. Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho - HS luyện đọc theo nhóm 4. HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man man, xốn xang. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Khổ 1: - Đọc thầm khổ 1 + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh + Bạn nhỏ đi học trong khung như thế nào? cảnh bình minh nắng xôn xao, gió trong lành mát rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn ấy. + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý + HS lắng nghe nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. - Khổ 2,3: + Câu 2:Những trang sách bạn nhỏ được + HS trả lời: Những trang sách ấy học có gì thú vị? rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò dập + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý dờn,... nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. * Khổ 4: - Đọc thầm khổ 4 + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm + HS trả lời: Náo nức nô đùa và vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. túm tụm, say sưa vẽ tranh. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu + ...cùng các bạn chơi.... hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? * Khổ 5: - Đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan +HS trả lời: lòng bạn vui xốn học? xang, hát theo nhịp chân bước... +Em có cảm xúc giống bạn không? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. * Khổ 5: - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe + HS trả lời theo suy nghĩ của tiếng trống tan trường? mình - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường TIẾT 2 Hoạt động: Học thuộc lòng - Làm việc cá nhân: - Học sinh đọc nhiều lần từng + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung phong - Những HS thuộc bài xung đọc thuộc lòng trước lớp. phong đọc thuộc lòng trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới dung. trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS sinh hoạt động nhóm và kể kể về một ngày đi học của của mình. về một ngày đi học của mình + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một theo gợi ý. ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một ngày học hôm đó đều đươc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm sau một tháng học tập. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. * GD quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện + Cho HS quan sát video một số hoạt động - HS quan sát video. của các bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + HS trả lời. + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Các em có thể nêu mình đã quen với những hoạt động học tập nào chưa, em có - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc - HS lắng nghe chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. tập - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?
- - GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý - HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? - HS tóm tắt bài Tóm tắt: 7 hộp: 42 cái cốc Mỗi hộp: cái cốc? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 1 HS làm bài vào bảng - HS làm bài vào vở, 1 HS phụ. làm bài vào bảng phụ. - Treo bảng phụ, chữa bài - Gọi HS nhận xét. - HS khác nhận xét. Bài giải Số cái cốc mỗi hộp có là: 42 : 7 = 6 ( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - GV HDHS cách làm + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4
- - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành - HS tham gia để vận dụng được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính kiến thức đã học vào thực nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan tiễn. đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng + HS trả lời:..... nhân, chia để tính được một số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Bài 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “ Cả nhà thương nhau” - HS nghe và hát theo. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) -Thảo luận nhóm 4: Học sinh - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 đọc yêu cầu, mỗi học sinh - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số chia sẻ nhóm về các sự kiện hình ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), lớn của gia đình dựa trên một hoặc có thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời. số hình ảnh hoặc dựa vào trí + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? nhớ... Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? + Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như thế nào? - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Một số học sinh trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành - Học sinh chia nhóm 2, đọc thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả. yêu cầu bài và tiến hành thảo
- luận. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ, - Học đọc cá nhân. em có thể”. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói - Quan sát hình. về nội dung của hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? HS trả lời. + Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành viên gia đình họ nội họ ngoại chưa? - GV nhận xét tiết học, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ Bài 3: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1- - HS lắng nghe. 2 HS đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán - Thảo luận nhóm đôi. đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. (Đáp án: Quạt điện) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và bày:
- trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt bạn nhỏ đang sử dụng quạt điện để làm cho bớt nóng. gì? - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại - Học sinh thảo luận nhóm và trình quạt điện khác) bày: Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt bàn - b, quạt treo tường - c. + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi + HS trả lời. loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng.
- Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu phát cho các nhóm các thẻ tên tương cầu bài và tiến hành thảo luận. ứng với của các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: kết quả. Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - + Em hãy gọi tên các bộ phận tương 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, ứng của quạt điện theo bảng dưới đây: thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Những mô tả nào sau đây tương ứng + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay với bộ phận nào của quạt điện? của cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc
- năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu chiếc quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cầu bài và tiến hành thảo luận. cho HS trực tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện. + Em cùng bạn quan sát và gọi tên - Đại diện các nhóm trình bày những bộ phận chính của một chiếc những sản phẩm công nghệ và đối quạt điện? tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu - HS lắng nghe. thêm một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. * Kết luận: Quạt điện thường có - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. những bộ phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái - HS đọc bài mở rộng. quạt điện” để củng cố bài học. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi
- Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. tầm tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ______________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt Nhớ - viết: ĐI HỌC VUI SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở Tiếng Việt, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp - HS lắng nghe. thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - HS nhớ và viết bài vào vở. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - các nhóm sinh hoạt và tranh làm việc theo yêu cầu. a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x . - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
- - GV nhận xét, bổ sung. Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc Kết quả: Mũ, cầu thang dấu ngã . gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,bắt đầu - ... Trò chơi truyền điện. bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa mạc, Dấu Củ sắn, quả sấu, chim sẻ, sông, suối, hỏi song cửa, cửa sầu riêng,sung túc, xổ, xổ số, xẻ sung sướng, sư sãi... thịt,... x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi xóm làng, xanh xao, ngã dưỡng, liều lĩnh, xinh đẹp, xấu xí, xúc nghĩ ngợi, yên phạm tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS về các hoạt động vui chơi, học tập - HS lắng nghe để lựa khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, chọn. nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những điều mình không thích (buồn). (Lưu ý: là phải trao đổi - Lên kế hoạch trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết với người thân trong thời lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. điểm thích hợp. - Nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
- Toán BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn - HS tham gia trò chơi nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + HS Trả lời + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời sách HS để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu.

