Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

docx 51 trang Phương Khánh 10/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, loa, micro - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh. khác nhau của quê hương: + biển Xuân Thành + núi Hồng Lĩnh + khu di tích quốc gia Nguyễn Du + khu du lịch sinh thái nhà vườn Đức Đường - Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? - Ở đó có gì đẹp? - Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? - Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - HS xung phong chia sẻ lại những trải nghiệm của mình về địa điểm ở trong những hình ảnh
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc - HS lắng nghe. thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên + 1 HS xung phong lên bốc cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thăm, diễn tả hành vi đã bốc thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm được. Còn lại quan sát, phán xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành đoán. động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn . diễn tả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS - HS suy nghĩ và giơ mặt cười giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào hoặc mặt mếu. nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười - Một số HS giải thích. hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo
  3. vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và cầu bài và tiến hành thảo luận. không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn *HSHN: ra sân cùng các bạn 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
  4. Tiếng Việt Đọc: SÔNG HƯƠNG Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: SƠN TINH, THỦY TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau (ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói + 2 HS trả lời về một số điều thú vị trong bài học đó - GV Nhận xét, tuyên dương.
  5. + Kể về một dòng sông mà em biết + HS kể về một dòng sông theo gợi ý ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ - HS lắng nghe cách đọc. dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ 6 đoạn) - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông - HS đọc từ khó. Hương, đặc ân - Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông - HS lắng nghe Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên + Sông Hương là một dòng sông chảy
  6. gọi của sông Hương qua một cánh rừng có cỏ thạch xương -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. -GV chốt đáp án và tuyên dương + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khổ khi nói sông Hương là một bức tranh dài? phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ của nó các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) -GV và HS nhận xét + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay + Đáp án: Màu sắc của sông Hương đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như có sự thay đổi khi hè đến và vào vậy? nhwungx đêm trăng sáng. Bởi vì hè -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai nhóm đưa ra ý kiến của mình bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. -GV và HS nhận xét + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + 2 nhóm chia sẻ chia sẻ trước lớp + Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong + HS trả lời
  7. bài? Vì sao? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của sáng, dòng sông là một đường trăng thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đẹp của xứ Huế. vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông vào những đêm trăng. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. + HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức trạnh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể trong 4 bức tranh chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp - HS lắng nghe + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho - HS trả lời câu hỏi con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì? - GV nận xét, tuyên dương.
  8. 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. + HS kể lần lượt theo tranh (không - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi cần thuộc từng chữ) – trước lớp + 4 HS kể nối tiếp từng tranh - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe và thực hiện cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:... 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động a) Khám phá: - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt - HS quan sát đồng hồ có chia 60 vạch. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: - HSTL: Một giờ có 60 phút Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 - HS thực hành phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu c ầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực - HS theo dõi hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động
  10. Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - HS thực hành - Nêu yêu cầu của bài 1? - HS nêu yêu cầu. - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, - HS làm bài theo cặp, trả lời 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được câu hỏi: bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 bạn vì sao lại sai? phút sáng. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ lớp. 10 phút sáng. c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều. d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 phút chiều - HS nêu cách tính một số phép tính. - HS nhận xét nhóm bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều?
  11. - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút. Đồng hồ A chỉ mấy giờ? - 4 giờ 56 phút chiều còn được - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? gọi là 16 giờ 56 phút Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với - Đồng hồ A chỉ cùng thời gian đồng hồ nào vào buổi chiều? với đồng hồ G vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS đọc bài làm - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - HS nhận xét bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ - HS quan sát tranh, nhận biết theo buổi. giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS đọc bài làm: - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức giờ 22 phút. tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày 02 phút. (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô - HS nhận xét bạn.
  12. tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó điện tử tương ứng). GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS đọc bài làm - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng - HS nhận xét bạn. GV cho HS tự làm rồi chữa bài. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi tiếp sức để - HS tham gia để vận dụng kiến học sinh biết thực hành xem đồng hồ. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Buổi chiều Công nghệ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông 2. Năng lực chung - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc)
  13. - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - SGK, giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển - HS lắng nghe báo giao thông - HS tham gia chơi + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô hình biển báo giao thông thường gặp. - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới - HS lựa chọn biển báo theo tên biển hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay tương ứng vào tên biển báo nào , các nhóm sẽ giơ biển báo tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một số loại biển báo giao thông đường bộ thường thấy - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như - HS lắng nghe. các con đã thấy, biển báo giao thông giúp cho các phương tiện giao thông di chuyển thuận lợi và có trật tự trên đường, có nhiều loại biển báo. Ở các tiết học trước, các con đã được làm biển báo cấm đi ngược chiều, tiết học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9: làm biển báo giao thông (tiết 3). 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS quan sát sách trang - HS quan sát vào sách 48, 49 trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy + Quy trình gồm 4 bước: Làm biển
  14. bước? báo; Làm cột biển báo; Làm đế biển báo; Hoàn thiện sản phẩm. ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa + HS trả lời theo ý hiểu của mình. hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ + HS trả lời theo ý hiểu của mình. thuật chưa? - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ hỗ trợ giúp HS. trợ cùng GV. - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm - HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét , tuyên dương. => Kết luận: Khi gặp biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu chí chí để đánh giá sản phẩm: cho hợp lý. - GV cho HS trình bày giữa các nhóm - HS cùng quan sát và nhận định nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. nào trình bày theo đúng các tiêu chí đề - GV nhận xét và tuyên dương. ra. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi ? Biển báo thường được đặt ở đâu? + Biển báo thường được đặt ở những vị trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy . ? Trong thực tế, biển báo giao thông
  15. được làm bằng gì? + Được làm bằng thép hoặc vật liệu ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy khác có độ bền tương đương. biển báo này ta cần lưu ý gì? + Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý không đi ngược chiều. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng - HS lắng nghe. vào thực tế trong cuộc sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của thức gì? mình. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe. dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ___________________________________ Thứ ba, ngày 01 tháng 4 năm 2025 Buổi chiều Tiếng Việt Nghe – viết: CHỢ HÒN GAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  16. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, - HS viết bảng mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - Các nhóm sinh hoạt và nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những làm việc theo yêu cầu.
  17. tên riêng viết sai - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Những tên viết đúng: Hà Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam 2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở (nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm các - HS thực hiện câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh - HS thực hiện lam thắng cảnh ở địa phương (hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lí) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...
  18. Toán XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn) - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến + Trả lời: lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa. . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá
  19. GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Mi - HS quan sát và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi Ô ăn quan. + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức - Một năm có 12 tháng; gì? + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sử dụng bàn tay để nhận biết - HS thực hành só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: 3. Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:... - Nêu yêu cầu của bài 1? + Một năm có 12 tháng; - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. + Và nhận biết số ngày trong 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra tháng bằng việc sử dụng bàn được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải tay. thíc cho bạn vì sao lại sai? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước - HS làm bài theo cặp, trả lời lớp. câu hỏi: - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm a) Những tháng có 30 ngày là: làm đúng.
  20. tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11. b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12. c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày. - HS nhận xét nhóm bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo tường loại 1 tờ). 4. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: - HS làm bài vào vở. - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật - HS đọc bài làm cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày trại vào chủ nhật cuối cùng của đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? tháng 3. Đó là ngày 31. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Ngày cuối cùng của tháng ba - Gọi HS chữa bài trước lớp. là chủ nhật. Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ hai. - HS nhận xét bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng