Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

docx 54 trang Phương Khánh 10/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, biết quan tâm, chia sẻ những bạn gặp khó khăn. 3. Phẩm chất - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo vên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: - HS hát và khởi động theo bài hát Em yêu trường em. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện - HS lắng nghe. phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt HĐ2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi. hỏi: + Qua đoạn video em thấy các bạn đang + Đang diễn kịch câm về chủ đề “Lòng làm gì? nhân ái” + Động tác của các bạn thể hiện những + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, điều gì? + Theo em, cần có những thái độ như thế + Sự quan tâm, yêu thương, nào với những người có hoàn cảnh khó khăn?
  2. - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - Lắng nghe sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe và thực hiện. ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ? NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Quyền con người: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc. Quyền sống và phát triển. * Giáo dục địa phương: Thực hiện được một số việc làm bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở huyện/xã (thị trấn) nơi em ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh minh họa bài thơ, bài giảng Power point. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 - 3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi ý trong sách học sinh) Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những - HS chia sẻ. hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc - HS lắng nghe cách đọc. lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ + Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ phát âm sai Núi cao thế nào/ Biển rộng là bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - 3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi - HS đọc nối tiếp. bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng - HS đọc từ khó. dẫn của giáo viên) - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs - 2-3 HS đọc. đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 - HS luyện đọc.
  4. lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ điều gì về đất nước? + Đất nước là gì/ Vẽ bằng bút chì/ Có vừa trang giấy ?...... + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu - HS trả lời hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn - HS trả lời: Đất nước được tạo nên nhỏ đã nhận ra điều gì? bởi những thứ giản đơn. + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS trả lời: Em có đồng ý với bạn nhỏ. Đất nước là nơi ta được sinh ra và lớn lên. Ta có thể không định nghĩa được chính xác nhưng ta có thể nhìn, ngắm và cảm nhận, yêu thương Đất nước mình. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học - Học sinh nêu - GV kết luận: Bài thơ thể hiện những thắc mắc, khám phá về đất nước của bạn nhỏ và nói lên những suy nghĩ của mình về đất - HS lắng nghe. nước. * Quyền con người: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc. Quyền sống và phát triển. TIẾT 2 Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu - HS thảo luận nhóm 4.
  5. cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất nước. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Mong muốn các bạn đến thăm/mong muốn mọi người trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói - Học sinh lắng nghe và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất ước. *GDĐP: Em hãy nêu một số việc làm bảo vệ - HS chia sẻ thiên nhiên, môi trường nơi em ở. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ............... ______________________________ Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực
  6. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power Point, bảng nhóm - SGK, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động a) Khám phá - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Muốn biết có tất cả bao nhiêu ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cây cà phê và cây ca cao ta làm cộng 12 547 + 23 628 = ? phép tính cộng 12 547 + 23 628
  7. = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng này nào? theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách - HS nêu cách tính một số phép tính một số phép tính. tính. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
  8. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi cộng hai số không cùng số chữ số: nếu Khi đặt tính em cần lưu ý viết đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả các chữ sổ cùng hàng phải thẳng sai). cột với nhau. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính cho nhau. phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, - HS nhận xét. năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu, đọc phần - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách phép tính mẫu rồi làm bài. nhẩm từng trường hợp. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 - HS trình bày bài làm – NX và 000. nêu cách nhẩm. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán a) 6 000+5 000=11 000 GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. b) 9 000+4 000=13 000 GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải c) 7 000+9 000=16 000 tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài vào vở. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề - GV gọi 1 HS lên bảng giải. bài. - GV cho HS làm bài Bài giải Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và - HS, GV nhận xét, tuyên dương vở là: GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
  9. bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép Đáp số: 18 860 cuốn. cộng. - HS, GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Buổi chiều Công nghệ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power Point, giấy màu, kéo, hồ dán.. - SGK, giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động
  10. GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua hỏi. trò chơi. - GV dẫn vào giới thiệu bài - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. HĐ Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận nhóm - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu 2 và ghi vào vở. hỏi trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình Kích Màu phận dạng thước sắc Biển Hình Hình tròn Hình báo tròn, ở bán kính tròn giữa 3cm, hình màu đỏ, hình chữ nhật hình - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau chữ dài là chữ khi làm việc nhóm 2. nhật. 4cm, rộng nhật PHIẾU HỌC TẬP 1cm. màu Bộ Hình Kích Màu trắng phận dạng thước sắc Cột Hình Rộng là Màu Biển biển chữ 1cm, dài đỏ, báo báo nhật 10cm trắng Cột đan xen biển Đế Hình Bán kính Màu báo biển tròn 2cm nâu, Đế biển báo đen báo - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu - Đúng màu sắc và kích thước. sắc, kích thước của biển báo như thế nào? ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính - Đẹp, cân đối, chắc chắn. thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản - HS lắng nghe. phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối và chắc chắn.
  11. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực - HS thực hiện nhóm 2 hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để - HS thảo luận và và ghi vào vở. làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét Tên bộ Vật Số lượng góp ý. phận liệu/dụng cụ Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy công màu màu đỏ, 1 đỏ, giấy tờ giấy trắng, giấy màu tắng, bìa, kéo, 1 tờ bìa compa, Cột biển Que gỗ, 1 que, bút báo bút màu màu đỏ, trắng Đế biển Đất nặn 1 thanh báo - GV nhận xét. ? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho bản gì? thân và người xung quanh. => GV nhận xét và chốt các vật liệu và - HS lắng nghe, ghi nhớ. đồ dùng. 3.Vận dụng, trải nghiệm ? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1-2 HS chia sẻ thức gì?
  12. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe để thực hiện dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ___________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Buổi chiều Tiếng Việt Nghe – viết: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em (Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power Point, bảng phụ - SGK, vở ô li, VBTTV
  13. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất - HS lắng nghe. hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc - 1hs đọc trước lớp thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai - Chóp , sương, dội, pơ – do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. mu,... -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS viết bài. vào vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - HS nghe, dò bài. - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận - HS đổi vở dò bài cho nhau. xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. vào vở ô li hoặc vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả - Các nhóm nhận xét. bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án:
  14. + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. chang/ Khi thủy triều lên, - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã biển trở nên mênh mông hơn. hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. 1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông a - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô - HS làm bài li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình Trình bày + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
  15. - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power Point, bảng nhóm - SGK và bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện vi 100 000 ta làm thế nào? phép cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính Bước 2: Tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000
  16. 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - HS trình bày kết quả trước - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. từng trường hợp - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? các chữ sổ cùng hàng phải - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu thẳng cột với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS trình bày kết quả trước - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. lớp. - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách làm bài. HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. 000 (là sổ tròn chục nghìn).
  17. + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 gì đặc biệt ? (là số tròn nghìn). + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong a) 35 000 + 27 000 + 13 000 tổng có gì đặc biệt? = 35 000 + (27 000 + 13 000) - HS tự làm bài. = 35 000 + 40 000 - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách- 75 000 tính từng trường hợp. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 - GV gọi HS nhận xét. = (20 500 + 8 500) + 50 900 = 29 000 + 50 900 = 79 900. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba số bằng cách “thuận tiện n hất” dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. bài. - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải Bài giải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm Số cá ba sa bác Tư thả xuống bài vào vở. hồ lần thứ hai là: - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm Số cá ba sa bác Tư thả xuống dưới lớp. hổ có tất cả là: 10 800 + 11 750 = 22 550 (con) Đáp số: 22 550 con cá. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: HS: 1 cộng 4 bằng 5. + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1 cộng mấy bằng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. HS: 3 cộng 1 bằng 4.
  18. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhẩm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm là 1. HS: 3 cộng 8 bằng 11. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. Kết quả: + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ 63 121 + 8 294 = 71 415 phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi tiếp sức để - HS tham gia để vận dụng kiến học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục + HS trả lời nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tự nhiên và xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh 2. Năng lực chung
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power Point, tranh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi - HS quan sát và trả lời câu hỏi ? Em thấy gì trong bức tranh - Gương mặt cảm xúc của 4 bạn - Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS - 4 bạn lên thể hiện gương mặt dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt cảm xúc giống hình 1 cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ? - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, buồn, lo lắng + Em thích gương mặt nào ? Vì sao? - Em thích nhất gương mặt vui vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên tích cực hơn, hạnh phúc hơn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận
  20. nhóm 4) - GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm sẻ trong nhóm bốn và tiến trình những nội dung sau bày: + Hình 2 : Các thành viên trong gia đình đang ngồi chơi nói chuyện rất vui. + Hình 3: Các bạn nhỏ đang buông diều gương mặt cảm xúc vui và thích thú. + Hình 5: Bạn trong bức tranh đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm. + Hình 7: Các bạn đang hát thể hiện rõ cảm xúc vui vẻ. + Hình 4 : Bạn trong bức tranh thức khuya 11h đêm chưa ngủ + Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang uống cà phê và ăn bánh ngọt + Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao không tốt cho hệ thần kinh . giờ trải qua các tình huống như trong các hình + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị này chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào? các các xa lánh + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi lộn + HS trả lời theo ý kiến riêng của bản thân + Những việc làm nào có lợi? Vì sao? - Những việc làm có lợi là: Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7. Vì khi trải qua những tình huống đó em thấy rât vui vẻ, thoải mái khi được nghỉ ngơi, được ở bên cạnh những người thân yêu và cùng bạn bè tham gia các hoạt động vui chơi, văn nghệ. + Những việc làm nào có hại? Vì sao? - Những việc làm có hại là: Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. Vì khi trải qua các tình huống đó em thấy buồn và tủi thân; khi tranh cãi với bạn em thấy trong