Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Giáo dục HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. Phẩm chất - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo vên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: - HS hát và khởi động theo bài hát - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực - HS quan sát phẩm trong gia đình. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với - HS thảo luận cặp đôi câu hỏi: + Nên lựa chọn những món ăn như thế + Lựa chọn những món ăn có nhiều nào? rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống + Như nào là ăn uống đúng cách? nước ngọt, ăn ít chất béo, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực + Rửa tay sạch trước và sau khi chế phẩm? biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn - Lắng nghe
- những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, HĐ2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực - Lắng nghe hiện tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực - HS chia sẻ. phẩm? - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Tiếng Việt Đọc: MÈO ĐI CÂU CÁ Nói và nghe: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của phải và tay trái bài Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau Tay phải và tay trái trong mọi công việc + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi ý nên quên việc cần làm theo nhóm 2 ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, - Hs lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - HS đọc từ khó.
- ngả lưng - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ - Ngắt nghỉ đúng Anh em/ mèo trắng Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - HS lắng nghe - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em Ở đâu? ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một luôn một giấc? giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã có ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em mình câu cá rồi. đưa ra ý kiến của mình) + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em em nghĩ gì? rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo câu cá là đủ rồi, không cần mình phải em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) câu nữa) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em + 2 – 3 nhóm phát biểu mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả ( Buổi đi câu của anh em mèo không đó? (GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) đem lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo + HS trả lời anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của
- anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo + Các em làm việc theo nhóm. Từng đi câu cá muốn gửi gắm em phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người khác - GV mời HS nêu nội dung bài. + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, -2-3 HS nhắc lại chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. + HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm dung, quan sát tranh việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả - HS sinh hoạt nhóm và trả lời lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm.
- Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn đang quét sân trường. Các bạn trong tranh cảm thấy rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau. 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý những gì? ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi - Mời các nhóm trình bày. - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm + Trả lời các câu hỏi. cùng các bạn và thấy rất vui Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em?
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) – Trang 49 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con
- gà?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS ghi vào bảng “9 365 : 3”. - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 - HS lắng nghe 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc.” -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS làm bài kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như - HS lắng nghe SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện - HS thực hiện phép tính .- GV chữa bài, nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở
- - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi tiếp sức sau - HS tham gia trả lời: bài học để học sinh củng cố lại bài đã học. + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2)
- + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Buổi chiều Công nghệ LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập. - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, thước kẻ, giấy màu, kéo. - SGK và thước kẻ, giấy màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động em thích và trả lời các câu hỏi:
- + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Trả lời: vở ghi + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các + Trả lời: thước kẻ vạch kẻ, dùng để kẻ vẽ hình + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng + Trả lời: cặp sách sách vở, theo em đến trường hàng ngày + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, + Trả lời: cái hộp bút thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát và trình bày: mời HS quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho + Hình 3: hình ảnh cái thước kẻ, biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc có hình chữ nhật, dài 17 cm, thước kẻ rộng 4cm. Chiếc thước kẻ có màu hồng - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ? thuật của một chiếc thước kẻ là: thước thẳng, đúng kích thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 2) - Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4
- - GV HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và - HS thảo luận và hoàn thành dụng cụ như trong hình 4 để làm được thước kẻ bảng theo yêu cầu. Các nhóm như yêu cầu và lập bảng sau khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhọn để đảm bảo an toàn. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm đôi) - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang - Học sinh quan sát Gv làm 43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , mẫu, nhắc lại quy trình và cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. những lưu ý khi thực hiện các + Bước 1: Tạo hình của thước bước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hành trong nhóm đôi - GV Mời một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ___________________________________ Thứ ba, ngày 04 tháng 3 năm 2025 Buổi chiều Tiếng Việt Nghe – viết: BÀI HỌC CỦA GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, bảng phụ. - SGK, VBTTV, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét - HS lắng nghe. riêng biệt, không ai giống ai. - GV đọc câu chuyện - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn : - HS lắng nghe. + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm sinh hoạt và làm sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt việc theo yêu cầu. đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ
- có từ ngữ tìm được ở BT2 sau đó dán lên bảng nhóm – chia sẻ - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một - HS lắng nghe để lựa chọn. việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, bảng phụ. - SGK, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học.
- + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn 8 000 : 4 = 2 000 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. a) 6 000 : 2 = 3 000 6 000 : 2 > 2 999 b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5 Bài 4: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - HS nêu đọc yêu cầu BT4
- - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là: 509 x 4 = 2 036 (km) Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người .
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt + Trả lời: thường xuyên luyện chúng ta nên làm gì? tập thể thao và ăn uống khoa học. - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn - Thấy có tiếng đập thình thịch nhẹ em cảm thấy như thế nào? từng nhịp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? + Gồm: Tim và các mạch máu. + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ + động mạch, tĩnh mạch và mao thể người bao gồm những bộ phận nào? mạch. + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và hoàn trên sơ đồ? các mạch máu trên sơ đồ.
- - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào - Đại diện các nhóm trình bày: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới + Động mạch: đưa máu từ tim thiệu. đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim. + Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch. + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ thể. + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? tri giác và ngừng thở, mạch
- không bắt được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài phút. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về tim. - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? máu đi khắp cơ thể. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần - HS trả lời hoàn. - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - HS trả lời - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Thứ tư, ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Đọc: HỌC NGHỀ. Viết: ÔN CHỮ VIẾT HOA T, U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.

