Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2024_2.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. - Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về điều em nhớ nhất trong Lễ khai giảng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Máy tính, bài giảng Power point, video giới thiệu mặt nạ Trung thu. - Bìa cứng, giấy màu, keo, kéo. 2. Học sinh: - Giấy màu, keo, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động bài hát: - HS hát và khởi động theo bài hát. Chiếc đèn ông sao. - GV giới thiệu bài: Đêm hội trăng - HS lắng nghe. rằm. 2. Khám phá HĐ1: Xem video Chú Cuội trên -HS xem video cung trăng - GV hỏi: - HS trả lời + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây + Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý thuốc quý? nhờ dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại. + Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì? + Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người, trong đó có con gái của
- phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho Cuội + Thuật lại các việc xảy ra với vợ + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải Cuội. nặn cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào. Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc chứng hay quên. + Vì sao Cuội lên cung trăng? + Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung trăng. *KL: Qua câu chuyện trên chúng ta - Lắng nghe biết sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. HĐ2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung thu. - GV chiếu video giới thiệu các loại - HS quan sát mặt nạ Trung thu. - GV hỏi: - HS trả lời + Em hãy kể tên các nguyên liệu làm + Giấy, nhựa, dây chỉ, keo, mặt nạ? + Em thường sử dụng mặt nạ vào + Trung thu, những dịp nào? + Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao? + Nhiều hs trả lời. + Ngoài mặt nạ em còn sử dụng + Đèn ông sao, những đồ dùng nào vào dịp Tết Trung thu? - Gv nhận xét. * GV kết luận: Những chiếc mặt nạ - Lắng nghe luôn là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng với những đèn ông sao, đèn kéo quân. Những chiếc mặt nạ truyền thống cũng chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn hóa của người Việt. HĐ 3: Làm mặt nạ - GV kiểm tra đồ dùng của các - HS thực hiện
- nhóm. - GV nhận xét. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’ làm - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 mặt nạ. trong 2’. Làm mặt nạ mà e thích. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương những - HS lắng nghe, tiếp thu. sản phẩm đẹp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS về nhà thực hành làm đèn ông sao IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt Đọc: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Bảo vệ rừng.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - Học sinh: SGK, vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi : “Truyền điện “ nêu hình ảnh thích nhất - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở trong tranh . trong rừng. H: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh - GV Nhận xét, tuyên dương. nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...). - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm - Lắng nghe nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - Quan sát, lắng nghe. đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, - HS đọc từ khó. núi non trùng điệp, róc rách. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ - 2- 3 HS đọc câu dài.
- như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS luyện đọc theo nhóm 3. câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng. mang theo? Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất những âm thanh gì ? rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót líu lo. Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên được tả như thế nào ? cao tít đón nắng. Nhiều cây thân + Cây cối được tả như thế nào ? thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Con vật trong rừng được tả như thế + Những con sóc nhảy thoăn thoắt nào ? qua các cành cây. Khi tháy người, chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những + Trên đường, ông đã kể cho các bạn vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu nghe. Các em hãy cho biết ông đã kể muông thú, cảnh vật rẩt đệp mắt: Đó những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em là những bầy vượn tinh nghịch đánh biết ông kể những điều đó? đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy. + Câu 5: Theo em, các bạn nhỏ có thấy + HS làm việc cá nhân. Nhiều em thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông phát biểu ý kiến trước lớp.
- không? Vì sao ? - GV chốt: Giờ đ ây, những cánh rừng như thế này háu như khỏng còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình y ên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... Liên hệ: Theo em em phải làm gì để bảo Trồng cây xanh phủ trắng đồi trọc , vệ rừng? không chặt phá rừng, săn bắt muôn thú trái phép..... TIẾT 2 Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Nối tiếp đọc trong nhóm - GV nhận xét, khen ngợi. - Các nhóm thi đọc diễn cảm 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa dung. mùa hạ. - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi gợi ý. đoán nội dung từng tranh: + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hồng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1cây xương rồng đầy gai v à không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó
- đang truyén nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dán lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nó đang cười vui vì sự thay đổi ki diệu. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến - Gọi HS trình bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - Lắng nghe - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành. - HS lắng nghe GV kể kết hợp với - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ quan sát tranh. các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - HS lắng nghe và thực hành cùng - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh GV. thoảng dừng lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - Lắng nghe, thực hiện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại cá c sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của lớp nhận xét. câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + HS trả lời + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa hè? - HS tham gia để vận dụng kiến thức
- - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay đã học vào thực tiễn. cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng - HS lắng nghe về nhà thực hiện + Kể cho người thân nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân về ý nghĩa của câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _____________________________ Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bảng nhóm. - Học sinh: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tôi là ai ? - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong gia đình phép trừ hai số kia + Trả lời: cộng lại thì ra tôi. Tôi là ai? + Câu 2: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu thì ra tôi. + Trả lời Tôi là ai? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.Khám phá Hoạt động 1:Tìm số bị trừ - HS theo dõi GV hướng dẫn. Bài toán Phép tính Quy tắc thực tế xuất hiện tìm số bị số bị trừ trừ chưa biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số trừ ”. hạng kia”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. Hoạt động 2: Tìm số trừ -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu”. - GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Bài 1. (Làm việc nhóm 2)
- a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo mẫu) - HS tìm số bị trừ. - HS làm việc theo nhóm. - các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) - HS làm vào vở. trong bảng) - HS tìm được số bị trừ - GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - GV cho HS làm việc cá nhân. - Nêu cách tìm số bị trừ. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 - HS viết kết quả của phép tính vào vở. Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn -Nêu kết quả nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân). -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả lời đúng. - HS nghe GV hướng dẫn, HS -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả theo dõi và làm bài. lời đúng. a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số - GV cho HS làm bài tập vào vở. bị trừ là 36 + 25 = 61 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Chọn C. - GV nhận xét tuyên dương. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, Bài 2: Bài toán: (Làm việc cá nhân) số trừ là 52 – 28 = 24 Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một Chọn C. số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở
- trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao? - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - HS đọc bài toán có lời văn, phân GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt tich bài toán, nêu cách trình bày xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt bài giải. còn lại trên bờ. Bài giải: - GV cho HS làm bài tập vào vở. Số con vịt xuống ao bơi là - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau 64 – 24 = 40 (con vịt) - GV nhận xét tuyên dương. Đáp số: 40 con vịt 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + Muốn tìm số hạng chưa biết, ta làm thế + HS thi đua trả lời nào? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta làm thế nào? + Muốn tìm số trừ chưa biết, ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ______________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra - GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra.
- - Tranh 11: Ngày khai giảng năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2009: Đám cưới của bố mẹ + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh suy nghĩ và trình bày và trình bày. ý kiến của mình.
- + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe một số sự kiện để học hiểu hơn. Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc nhóm 4) - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ học sinh thảo luận nhóm về nội sung: đường thời gian và trình bày. + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2014: ngày em sinh ra + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình đi chơi xa. + 2020: mẹ sinh em bé. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ý kiến của - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh cùng nhau quan sát, và cùng nhau xử lý tình huống: suy nghĩ và đưa ra cách xử lý + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình. bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế nào? - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm cách xử lý:
- + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! - Các học sinh khác nhận xét. + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. lắm. Chúc mừng bố nhé! - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà - Học sinh lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ______________________________ Công nghệ Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để - HS tham gia chơi khởi động khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác
- dụng làm tóc nhanh khô. + Trả lời: Máy sấy tóc. + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng làm nóng thức ăn. + Trả lời: bếp từ + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng làm phẳng quần áo. + Trả lời: Bàn ủi (bàn là) + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Điện thoại dụng giúp mọi người liên lạc với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày và trình bày: kết quả. + Em cùng bạn thảo luận về hành động của + Hình 3: bạn nam đá bóng trong các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nhà. Hành động này không đúng vì nào có thể làm hỏng đồ vật trong nhà? có thể làm hỏng các sản phẩm công nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ - HS trả lời cá nhân: Cần phải giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình? gìn các sản phẩm công nghệ trong - Giữ gìn bằng cách nào? gia đình để sử dụng bền hơn, lâu hơn. - Giữ gìn bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó.
- 3. Luyện tập, thực hành *Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên - Học sinh làm vào bảng thống kê và nêu tác dụng một số sản phẩm công nghệ theo yêu cầu. có trong gia đình em theo mẫu: T Tên sản phẩm Số Tác lượng dụng ... .... .... .... - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện - Lớp chia thành các nhóm và cùng thoại,... nhau bảo quản các sản phẩm bằng - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: cách lau, chùo sản phẩm,.... + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ - Các nhóm nhận xét. theo hướng dẫn của giáo viên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ___________________________ Tiết đọc Thư viện QUY TRÌNH MƯỢN, TRẢ SÁCH VÀ BẢO QUẢN Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Viêt Nghe – viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn có ý thức trau dồi chữ viết, trình bày sạch đẹp, đảm bảo tốc độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi - Học sinh: SGK, vở ô li, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát - HS hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong - HS rả lời đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở - HS viết vào bảng con. xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng - HS viết bài. vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh.
- - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi,cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm,gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - HS hoàn thiện - Gv gợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi, bảng nhóm. - Học sinh: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là: trừ là: ...... 46 + 18 = 64 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy + Trả lời: Số trừ là: số trừ là: .... 150 – 28 = 122 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính - HS nghe đầu ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - 1HS nêu: Số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở

