Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

doc 58 trang Phương Khánh 14/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_12_nam_hoc_2024.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Giáo dục HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. 2 Năng lực chung Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3. Phẩm chất HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Loa, míc, máy tính, video. - Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Tình bạn. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá HĐ1: Xem hoạt cảnh về anh Kim Đồng - GV chiếu đoạn video. - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video, người dân như thế + Bị giặc tấn công, áp bức. nào? + Bị giặc tấn công, áp bức. Về sau, + Vùng lên đấu tranh người dân như thế nào? + Ai là người đưa tin liên lạc? + Anh Kim Đồng + Anh Kim Đồng mất năm bao nhiêu + Anh mất năm 14 tuổi lúc anh đưa tuổi? tin. - GV nhận xét và kết luận: Anh là tấm gương vì cách mạng quên mình hy sinh khi làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ cách mạng. Sự hy sinh đó là tấm gương sáng
  2. chói mở đầu cho nhiều nhiều gương cao quý khác trong đội ngũ Đội viên TNTP HCM. HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ về kế sẻ về kế hoạch góp phần xây dựng hoạch góp phần xây dựng “Trường học “Trường học hạnh phúc” hạnh phúc” + Trường học của em như thế nào? + Rất đẹp + Em thường chơi trò chơi nào ở + Nhảy dây, đá cầu, trường? + Em có vui khi ở trường không? + Rất vui + Em làm gì giúp ngôi trường của em + Vất rác đúng nơi quy định, được sạch? - Gọi hs trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe * GV nhận xét và kết luận: Ngôi trường chứa đựng nhiểu kỉ niệm của tuổi học trò. Mỗi chúng ta đều phải góp phần làm ngôi trường sạch sẽ hơn,... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hằng ngày em đã giúp đỡ bạn được - HS trình bày trước lớp. những việc làm nào? - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt Đọc: TIA NẮNG BÉ NHỎ Nói và nghe - Kể chuyện: TIA NẮNG BÉ NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  3. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều mẹ con cứ ươợc cộng thêm mãi? điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe... + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư về chuyện gì? công việc của mẹ, kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị em Thư biết về công viêccj của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan - HS quan sát sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? - 1- 2 HS trả lời + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh đoán hành động của bạn nhỏ. mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy đang hứng nắng vào vạt áo. – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em - HS lắng nghe sẽ học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc - 1-2 HS nhắc tên bài kĩ để tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, - HS đọc từ khó. reo lên, lóng lánh - Luyện đọc câu dài: - 2 - 3 HS đọc câu dài Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy + Bà khó thấy được nắng vì nắng được nắng? không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng áo mang về cho bà. cho bà? + Na không mang được nắng cho bà + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. không? Vì sao? Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều của mình. gì? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. + HS nêu suy nghĩ cá nhân của a. Bà hiểu tình cảm của Na mình b. Bà không muốn Na buồn. - HS nêu theo hiểu biết của mình. c. Bà rất yêu Na + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp -2 - 3 HS nhắc lại bà nhìn thấy nắng? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ - HS nghe cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. Hoạt động: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 3HS nối tiếp đọc. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương.
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, -1 - 2 HS trình bày nêu hoạt động từng người trong tranh. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS - HS sinh làm việc nhóm 2 và kể lại kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - Gọi HS kể lại trước lớp. - 1HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - HS nói suy nghĩ của mình, bạn nói suy nghĩ của mình. trong nhóm lắng nghe, góp ý. - Mời các nhóm trình bày. - 3 - 4 HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp - HS quan sát video. đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và + Trả lời các câu hỏi. những một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. một số công việc phù hợp với sức của mình - HS lắng nghe như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân .. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
  7. Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính chia, vào bảng con. cả lớp làm vào bảng con. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe.
  8. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2 cúc bao nhiêu bông? bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng - HS quan sát lớp. TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều sao? hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn. H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: hoa hồng và hoa cúc? 5 + 7 = 12 (bông) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là - HS lắng nghe. ghép của hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. H: Ngăn dưới như thế nào so với TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 ngăn trên? quyển sách. GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 10 quyển Ngăn trên: 3 quyển ? quyển Ngăn dưới: H: Để tính được số quyển sách ở TL: Số sách ở ngăn dưới là: ngăn dưới ta làm như thế nào? 10 + 3 = 13 (quyển) H: Vậy để tìm được số số quyển TL : Số sách ở cả hai ngăn là: sách ở cả 2 ngăn ta làm như thế 10 + 13 = 23 (quyển) nào? - GV kết luận: Đây là bài toán giải - HS lắng nghe. bằng 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi)
  9. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. nước mắm? H: Can thứ hai như thế nào so với TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 3 can thứ nhất? lần can thứ nhất. H: Muốn gấp một số lên một số lần TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần.. ta làm như thế nào? Bài giải - Gọi HS điền số thích hợp vào ô Số lít nước mắm ở can thứ hai là: trống. 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) Đáp số: 20 l nước mắm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện H: Mai gấp được bao nhiêu cái TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. thuyền? H: Số thuyền Nam gấp được như TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái thế nào so với Mai? thuyền. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp gấp được ta phải biết những gì? được. H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. gấp? Số thuyền của bạn nào chưa Số thuyền của bạn Nam chưa biết. biết? H: Muốn tìm số thuyền của cả hai TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được bạn gấp được ta làm thế nào? trừ đi 3.
  10. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài - HS chú ý. toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Tóm tắt 10 cái thuyền Mai : ? cái 3 cái thuyền Nam: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. Một em làm bài vào vào vở. bảng phụ, treo bảng phụ, nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài bạn, chữa bài. Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài TL: Bài toán giải bằng hai bước tính học. + Em hãy cho biết các bài toán - HS trả lời. hôm nay có gì khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình - HS trả lời. thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải - HS lắng nghe. bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ________________________________
  11. Buổi chiều Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, các slide minh họa, Phiếu học tập - HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là + Hoạt động sản xuất thủ công là gì? hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất + Các sản phẩm thủ công phục vụ thủ công là gì? cuộc sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con người. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây
  12. động sản xuất thủ công ? tre đan, trang Đông Hồ, nón, ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất - HS nhắc lại tên bài, ghi vở công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì? Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 -Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: Tên hoạt Hình động công Sản phẩm nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm đóng hộp thực phẩm (thịt hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô dầu thô - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học - HS lắng nghe.
  13. tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích - HS thảo luận nhóm 4 của các sản phẩm công nghiệp ở trong - Đại diện 2 nhóm trình bày, các hình. nhóm khác nghe và bổ sung Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - GV nhận xét - HS nghe - GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có - HS trả lời lợi ích gì? - GV NX và chốt: - HS nghe và ghi nhớ Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi + HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. - Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động + HS nối tiếp nêu sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. - GV NX và bổ sung thông tin về hoạt + HS nghe, quan sát và ghi nhớ động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là thông tin một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công
  14. nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động tập 1. sản xuất công nghiệp ở địa phương em theo gợi ý sau - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi HS thảo luận nhóm trong 5 phút. và thực hiện nhiệm vụ. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính xác thông tin nhất. - Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: - HS thảo luận nhóm đôi + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? + Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường - Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 -HS quan sát - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc - HS nghe nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi - Đại diện nhóm trình bày. trường. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV NX và chốt: Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, -HS nghe và ghi nhớ bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế túi ni – lông
  15. - GV mời HS đọc kết luận trong sách - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ________________________________ Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: Máy thu hình dùng để + Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của xem các chương trình truyền hình. máy thu hình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác - HS khác nhận xét, góp ý. nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: Máy thu hình được sử dụng rấ t phổ biến
  16. hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Cho HS - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát đổi cặp đôi và trình bày: và trình bày kết quả. Em hãy quan sát hình 2 và cho biết: + Các chương trình truyền hình được sản xuất + Đài truyền hình là các nơi sản ở đâu? xuất các chương trình truyền hình. + Máy thu hình thu nhận các chương trình từ + Đài truyền hình phát tín hiệu đài truyền hình bằng cách nào? truyền hình qua ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. GV gợi ý HS khai thác Hình 2 thông qua một số câu hỏi phụ như: Trong Hình 2 đang thể hiện hoạt động gì ở đài truyển hình? Ai là người dẫn các chương trình truyền hình? Quan sát kí hiệu sóng cùa đài truyền hình phát ra qua ăng ten để biết máy thu hình thu nhận các chương trình truyền hình từ đâu? - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo yêu vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ cầu GV.
  17. mà em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút + Khi có hiệu lệnh của GV các đội nhanh - Học sinh tham gia chơi nhẹn xung phong lên mô tả mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. + Hết thời gian, đội nào mô tả mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình đúng, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ______________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt Nghe – viết: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, bảng con, vở Tiếng Việt, vở BT T.Việt
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu ưu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm - HS lắng nghe. nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - HS lắng nghe. - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS nghe Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước - Các nhóm sinh hoạt và làm lên màn hình. việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ - Kết quả: được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử phạt, xử sự - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 2-3 HSH đọc câu mình đặt. - GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép được. - HS nghe - GV NX và khen HS Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc cầu. thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - 2- 3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp nhận xét, góp ý -HS nghe và sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, chốt đáp án Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn. Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm + HS làm một tấm thiệp nhỏ. sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế Trang trí bằng cách vẽ, cắt, nào về người thân đó? dán ... - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện - HS thực hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...
  20. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. Bảng phụ. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. *Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp án. Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc.