Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

doc 21 trang Phương Khánh 28/11/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 9 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe - viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát bài hát. HS cùng hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Nghe - viết chính tả. Cô giáo HS lắng nghe. lớp em 2 khổ thơ đầu - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li. bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát, lắng nghe. * HĐ2: Trò chơi: Đoán từ - HS thực hiện- Nhóm làm nhanh - Gọi HS đọc YC nhất đính bảng. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS nhận xét. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- thắng. bàn - GV nhận xét – chốt. * HĐ3: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm 4 - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với nội dung sau: + Quan sát các đồ vật trong tranh.
  2. + Nói tên đồ vật. - HS nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt. * HĐ4: Hỏi đáp về công dụng của từng - Hs thực hiện đồ vật ở bài tập 5 - HS làm việc nhóm đôi. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với nội - HS làm việc theo cặp, hoàn thành dung : BT: + Đọc câu mẫu trong SHS. 1. - Khăn mặt dùng để làm gì? + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở - Khăn mặt dùng để rửa mặt. BT5. 2. - Đồng hồ dùng để làm gì? + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đồng hồ dùng để xem giờ, đặt báo - Đại điện một số cặp trình bày. thức, - HS nhận xét. 3. - Cái thìa dùng để làm gì? - GV nhận xét- chốt. - Cái thìa dùng để múc thức ăn. * HĐ5: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4. - Hộp bút màu dùng để làm gì? 4 câu nêu đặc điểm. - Hộp bút màu dùng để đựng bút - HS đọc yêu cầu. màu, dùng để vẽ. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội dung: 5. - Cái đĩa dùng để làm gì? + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) - Cái đĩa dùng để đựng thức ăn. + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ - Một số cặp thực hành trước lớp. đặc điểm) - HS khác nhận xét, góp ý cho các + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù bạn. hơp với hàng dưới. - HS hoạt động theo nhóm, lắng + Đại diện nhóm ghi bảng. nghe GV hướng dẫn, hoàn thành BT: - Đại diện các nhóm trình bày. - Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. - HS nhận xét. - Những vì sao lấp lánh trong đêm. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. - Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. 3. Củng cố - Tóc bà đã bạc. - Hôm nay em học bài gì? - Các nhóm lên bảng ghép thẻ. - GV nhận xét giờ học. - Cả lớp và GV chốt đáp án - Hs nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. * Phát triển năng lực và phẩm chất
  3. - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức Cho HS hát bài hát Trang - HS hát bài hát: Trang sách em yêu sách em yêu của nhạc sĩ Lê Vĩnh Phúc của nhạc sĩ Lê Vĩnh Phúc hoặc những bài hát có liên quan đến nội dung bài học. - GV dẫn dắt vào tiết học mới - HS ghi bài vào vở. 2. Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chia thành các đội, thực hành “Tìm những cánh hoa”. chơi: điền các việc nên làm, không + Chuẩn bị chậu hoa về hoạt động vệ nên làm vào mỗi cánh hoa để gắn cho sinh sân trường để HS gắn cánh hoa phù hợp. như gợi ý trong SGK. - Thông qua trò chơi, GV giúp HS nhận biết rõ hơn nhưng hoạt động/ tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Vận dụng * HĐ1: Xử lý tình huống - GV cho HS quan sát hình, nêu tình huống trong hình, sau đó đưa ra cách xử lý của mình. + Hai bạn nhỏ đang làm gì? + Theo em, việc làm đó đúng hay sai? + Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?... - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS quan sát, trả lời theo ý hiểu của - Nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức. mình. HĐ2: Viết lời cam kết của em - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân: - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước (Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào vở lớp. 3 điều cam kết để đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường.) - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Tổ chức cho HS chia sẻ những điều sẻ trước lớp. mình đã cam kết và lý do vì sao em lại cam kết điều đó. (Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò - 3-4 HS chia sẻ cam kết. HS tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với các bạn vào giờ học sau đồng - HS lắng nghe.
  4. thời nhắc các em thực hiện những điều - 2-3 HS đọc. đã cam kết) - HS đọc nối tiếp. - Nhận xét, tuyên dương. *Tổng kết: - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của Mặt - YC HS đọc ghi nhớ và lời chốt của Trời. Mặt Trời. - YC HS quan sát hình chốt và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Hình mô tả điều gì? + Thông điệp thể hiện trong hình chốt là gì? + Em muốn thực hiện lời cam kết nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố - Hôm nay em được biết thêm được - HS lắng nghe, ghi nhớ và vận dụng điều gì qua bài học? vào cuộc sống hàng ngày. - Nhận xét giờ học? - 2-3 HS chia sẻ. - Nhắc HS hoàn thành vào vở lời cam - HS lắng nghe. kết của bản thân, thực hiện những lời - HS chia sẻ. đã cam kết. - Lắng nghe, thực hiện. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán TIẾT 43: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi tên bài vào vở học 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l
  5. 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lưu ý đơn vị đo. - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. sgk/tr.64: a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - HS tự làm vào vở. b) 1l + 2l + 5l = 8l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS quan sát tiếp tranh 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l sgk/tr.64: 15l – 5l = 10l - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS đếm. sgk/tr.65: a) HS tính. + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? Đồ vật Bình Ấm Xô Can + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó Số lít nước 2l 3l 5l 7l rồi ghi kết quả vào bảng. - HS quán sát. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính. - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít + So sánh các số ở bảng để xem đồ nước nhất. vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 nêu. - GV nêu bài toán. - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l + Bài toán cho biết gì? nước mắm vào các chai. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước - HS giải bài vào vở. mắm? - Nhận xét, tuyên dương - HS làm bài vào vở. 3. Củng cố Bài giải - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? Trong can còn lại số lít nước mắm là: - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo 15 – 7 = 8 (l) gì? Đáp số: 8l - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học.
  6. - Ki – lô – gam, lít. - Đo khối lượng. - Đo dung tích. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp - HS đọc yêu cầu. trong 4 tình huống - 2 HS thực hiện. - HS đọc yêu cầu. BT theo hướng dẫn: - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi đôi thực hiện. - Cậu nhặt giúp tớ cái bút được - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo không?/ Cậu nhặt hộ tớ cái bút với!... các nội dung: - Ừ. Đợi tớ chút. Tớ sẽ nhặt giúp cậu. + Đọc 1 lượt 4 tình huống. b. Khen bạn viết chữ đẹp + Đọc từng tình huống và thảo luận - Bạn viết đẹp thật đấy!/ Chữ của bạn đáp án đúng cho mỗi tình huống. thật tuyệt!... - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Thế à? Tớ tập viết thường xuyên quả. đấy, - HS nhận xét. c. An ủi bạn khi bạn bị ốm nên phải - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. nghỉ học - Cậu nghỉ ngơi và nhanh khỏe nhé! Khi nào đi học lại, tớ sẽ cho cậu mượn
  7. vở để chép bài! - Cảm ơn cậu! Tớ sẽ cố gắng! d. Chúc mừng sinh nhật bạn - Hôm nay là sinh nhật của cậu! Chúc cậu sinh nhật ý nghĩa, luôn vui vẻ, mạnh khỏe và đạt được những điều *Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc như ý! kiểu câu nào ở cột B? - Cảm ơn cậu về lời chúc nhé! - Goi HS đọc yêu cầu. - Một số cặp thực hành đóng vai, nói - Cho HS làm việc nhóm đôi: và đáp 1 trong 4 tình huống. - Một số HS khác nhận xét, góp ý. - Các nhóm lên bảng ghép thẻ. - GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, - Cả lớp và GV chốt đáp án. câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương. - HS đọc. * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay - HS thực hiện. dấu chấm hỏi thay cho ô vuông: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nhận xét. - HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm chéo. - Đại diện nhóm trình bày. - HS đọc. - HS nhận xét. - Hs làm việc nhóm đôi. - GV nhận xét- Chốt- tuyên dương . - HS nhận xét. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) ______________________________ Toán TIẾT 44: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít.
  8. - Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp hát bài - HS hát 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh phần a - HS quan sát. sgk/tr.66: - Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách sử - HS lắng nghe, nhắc lại. dựng mỗi loại cân đó. - GV cân thử một số đồ vật và cân một - HS thực hành. số bạn HS trong lớp. - GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l hoặc - HS quan sát. các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước của một số đồ vật. - Yêu cầu HS thực hành đong, đo lượng - HS thực hành. nước mà đã được chuẩn bị. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - HS quan sát. - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ lượng, cảm nhận và trả lời. hơn. - Nhận xét, tuyên dương. b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng Bài 2: đá nặng hơn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. a) Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - 1-2 HS trả lời. - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước - HS quan sát. lượng, cảm nhận và trả lời. - Quả bưởi nặng hơn quả cam. b) Cho HS quan sát cân + Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – gam? - HS quan sát cân trong SGK. c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi lên - Quả bưởi cân nặng 1kg. tay và ước lượng hoặc cân và trả lời.
  9. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS cầm và ước lượng. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và Bài 3: quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi - Gọi HS đọc YC bài. trả lời. Quả cam nhẹ hơn 1kg. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát cân đồng hồ - 1-2 HS trả lời. sgk/tr.67: - HS quan sát. + Đọc số đo trên đồng hồ? + Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân - Yêu cầu HS giải bài toán. nặng 5kg. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS giải bài vào vở. 4. Củng cố Bài giải - Hôm nay em học bài gì? Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô - Nhận xét giờ học. – gam là: 5 – 2 = 3 (kg) Đáp số: 3 kg. - HS trả lời. - Hs lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 7, 8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Chơi trò chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chơi. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên câu chuyện. Chọn kể một câu chuyện em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu quan sát các bức tranh - 1 HS. trong SHS. - HS thảo luận nhóm 4.
  10. - HS thảo luận nhóm để nói tên câu chuyện dưới tranh và chọn kể một câu chuyện trước lớp. - HS nói tên câu chuyện dưới mỗi tranh: + Tranh 1. Truyện Chú đỗ con; + Tranh 2. Truyện Cậu bé ham học; + Tranh 3. Truyện Niềm vui của Bi và Bống; + Tranh 4. Truyện Em có xinh không? - Các nhóm kể câu chuyện mình đã chọn. - GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất. - HS kể. - HS nhận xét. - 1 HS. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện. - Cả lớp trả lời câu hỏi: a. Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em thế nào? Không hòa thuận (phương án 3). b. Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con? - Thảo luận nhóm 4 - thực hiện nội Người cha thử thách các con bằng việc dung bẻ bó đũa. - Cho HS nêu tên câu chuyện dưới c. Vì sao bốn người con không bẻ gãy tranh. được bó đũa? - Kể chuyện trong nhóm. Bốn người con không bẻ gãy được bó - HS nhận xét. đũa vì họ đều cầm cả bó đũa để bẻ. - GV nhận xét – Chốt d. Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách - Mời đại diện các nhóm thi kể. nào? - GV đưa ra tiêu chí kể chuyện bình Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách chọn bạn kể hay nhất. tách rời từng chiếc đũa và bẻ từng - HS nhận xét- GV nhận xét- tuyên chiếc một. dương. e. Người cha muốn khuyên các con * HĐ2: Cùng bạn hỏi đáp về những điều gì? câu chuyện em và bạn vừa kể. Người cha muốn khuyên các con đoàn - Gọi HS đọc yêu câu cầu. kết. (Hoặc: khuyên các con phải yêu - HS làm nhóm đôi- 1 HS hỏi – 1 HS thương, gắn bó với nhau; có như vậy trả lời và ngược lại.
  11. - Đại diện một số nhóm trình bày. mới tạo ra sức mạnh). - HS nhận xét. g. Tìm từ ngữ ở cột A phù hợ với nghĩa - GV nhận xét- chốt. của nó ở cột B 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp và biết thực hành làm vệ sinh trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về trường lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát hình sân trường sau tiết sinh hoạt dưới cờ (Hoặc 1 video clip sân trường sau 1 buổi HĐTT) - HS thực hiện. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về : + Em thấy khung cảnh sân trường như thế nào ? + Nhìn hình ảnh đó, em có suy nghĩ gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá - YC HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong sgk/tr.36. 37 và thảo luận nhóm bốn các câu hỏi sau: - HS thảo luận theo nhóm 4.
  12. - 3-4 HS đại diện nhóm chia + Các bạn trong hình đang làm gì ? sẻ trước lớp. + Những việc làm nào của các bạn mà em không - 2, 3 HS phát biểu ý kiến đồng tình ? Vì sao ? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe - (?) nếu là em, em sẽ làm gì trong mỗi tình huống mà em không đồng tình ? => Chốt: Trường học là nơi các em được tham gia các hoạt động học tập, vui chơi. Vì vậy thực hiện được việc giữ sạch trường học, lớp học là thể hiện tình yêu đối với trường, lớp của mình. - HS thảo luận theo cặp, sau - Nhận xét, tuyên dương. đó chia sẻ trước lớp. 3. Thực hành - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chỉ ra những - Đại diện 4,5 nhóm báo cáo, việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi nhóm khác bổ sung tham gia một số hoạt động ở trường. - Tổ chức cho HS báo cáo (?) Tại sao đó là việc nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ? Nhắc lại (?) Tại sao đó là việc không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ? - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. => Chốt: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách HS chia sẻ trong nhóm đôi. nhiệm của mỗi học sinh. 4. Vận dụng -2-3 nhóm HS chia sẻ trước . - (?) Con hãy kể những việc mình đã làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp và chia sẻ với bạn trong -2 HS đọc nhóm đôi những việc mình đã làm để giữ vệ sinh trường lớp. - Cho HS đọc lời chốt của mặt trời để khắc sâu kiến thức. - 2-3 HS nêu. 5. Củng cố - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS lắng nghe. - Nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe những việc mình đã làm để giữ vệ sinh trường lớp. - Chuẩn bị cây xanh (cây cảnh, cây hoa) để thực hiện dự án “làm xanh trường lớp” ở tiết sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 45: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI-LÔ-GAM. LÍT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Học sinh sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số vật, cân sức khỏe. - Biết sử dụng ca 1l, cốc để đo lượng nước (dung tích) từ đó vận dụng vào giải các bài toán thực tế( liên quan đến kg, lít). * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Cân bàn đồng hồ, PHT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS ghi tên bài vào vở 2. Thực hành, luyện tập Bài 1:Gọi HS đọc YC bài - 2HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ,quan sát - HS thảo luận nhóm 4 tranh để điền thông tin vào PHT Tên Việt Rô-bốt Nam Mai Cân 24 kg ? kg ? kg ? kg nặng Bạn nào cân nặng nhất ?Bạn nào cân nhẹ nhất - Đại diện các nhóm lên trình
  14. ? bày - Gv gọi đại diện nhóm lên chia sẻ - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài - Đại diện các nhóm lên trình - GV chia lớp thành 4 nhóm (theo tổ),yêu cầu bày HS cân một số đồ vật - HS trả lời Nhóm 1: Cặp sách, hộp bút Nhóm 2: Hộp sữa, Hộp bánh Nhóm 3: Sách, vở Nhóm 4:Đồ chơi ( Ô tô ,đồng hồ) - Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài - GV yêu cầu HS quan sát vào tranh và hỏi: -2 HS đọc + Bình của bạn Việt rót được mấy cốc? + Bình của bạn Mai rót được mấy cốc? - Bình của bạn Việt rót được 8 + Bình của bạn nào rót được nhiều hơn? Và cốc nhiều hơn là mấy cốc? - Bình của bạn Mai rót được 7 + Làm thế nào để tìm ra bằng một cốc? cốc - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán - Bình của bạn Việt rót được vào vở + gọi 1 HS lên bảng trình bày nhiều hơn bình của bạn Mai là 1 - HS nhận xét cốc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lấy 8-7=1 Bài 4: - HS làm bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài. a.Muốn tìm lượng nước cả hai bình ta thực hiện phép tính gì? b.Lượng nước ở bình nào ít hơn? - Muốn tìm lượng nước ở bình B ít hơn bình A - 1-2 HS đọc bao nhiêu cốc ta thực hiện phép tính gì? - Phép tính cộng,lấy 9 + 7 - GV yêu cầu HS làm vào vở + gọi 2 bạn lên bảng trình bày - Bình B ít hơn - GV gọi cá nhân đọc bài làm - Phép tính trừ ,lấy 9 – 7 - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm bài Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Muốn tìm cả hai xô có bao nhiêu lít nước ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm vào vở + gọi 1 bạn lên - HS đọc bảng trình bày - Lấy 3+5=8 - HS nhận xét
  15. - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe 3. Củng cố GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 11 năm 2021 Toán TIẾT 46: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). - Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki - lô - gam và lít. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1:Tính - 3 HS lên bảng làm bài - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - 1 HS đọc Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 con gà - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - 2 con thỏ + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? - 4 con gà + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì - HS đọc sao? - HS trả lời - HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Phép tính cộng, 25 + 3 Bài 3: Tóm tắt: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? Ô tô mua: 25 l xăng - Bài toán hỏi gì? Xe máy mua: 3 l xăng - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép Cả hai xe mua: ... lít xăng?
  16. tính ? Bài giải - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp Cả hai người mua số lít xăng là: trình bày vào vở 25+ 3 = 28 (l) - Gọi 1 số HS đọc bài Đáp số :28 lít. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi: a.+ Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì a) Tổng của 2 số ki-lô-gam trong phải lấy 2 túi nào? 5 số ki-lô-gam ở các túi chỉ tìm ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào được 6 + 7 = 13. Vậy lấy ra hai ghi trên các túi có tổng bằng 13) túi gạo 6 kg và 7 kg sẽ được 13 - Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được kg gạo. 13 kg gạo b. .+ Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? b) Ta có: 2 + 3 + 4 = 9 và lấy ra ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào 3 túi 2 kg, 3 kg, 4 kg. ghi trên các túi có tổng bằng 9) - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg, 3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Củng cố - Hs lắng nghe - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 9, 10 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện, kĩ năng viết đoạn văn ( giới thiệu về một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình.) - Củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng, trình bày đúng đoạn văn. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; sách học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Chơi trò chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1 HS. * Hoạt động 1: Đọc câu chuyện bó - HS thực hiện. đũa trả lời các câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm cá nhân trên phiếu bài tập GV in sẵn. - 1 HS. - HS thực hiện – GV quan sát giúp đỡ. - HS đọc. - Gv chấm PBT – nhận xét. - HS trả lời. * Hoạt động 2: Viết 3-4 câu giới - HS trả lời. thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dung - HS trả lời. gia đình. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc nội dung gợi ý trong SHS. Mùa hè nóng bức đã đến. Hôm nay, - GV gợi mở : bố em đi làm về, mang theo một cái + Đồ vật em muốn giới thiệu là gì ? quạt máy. Quạt máy có cái đế tròn, + Đồ vật này do ai mua? Vào dịp nào? một trụ thẳng đứng để đỡ, bên trên + Ích lợi của đồ vật đó là gì? có 3 cánh quạt bằng nhựa và một - Gọi vài HS nêu miệng. lồng bảo vệ. Mỗi khi cánh quạt quay - GV hướng dẫn liên kết các câu thành vù vù là bao nhiêu cái nóng trong đoạn văn ngắn. nhà bị xua đi hết. Có cái quạt máy, - Yêu cầu HS làm vở. em ngồi học bài thấy mát mẻ và rất - GV chấm vở- Nhận xét. Đọc một số dễ chịu. đoạn văn hay. Yêu rất thích chiếc quạt này vì nó đã 3. Củng cố giúp em hết nóng trong những ngày - Hôm nay em học bài gì? hè. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ sáu, ngày 12 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 17: GỌI BẠN ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
  18. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. gì? Ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? - 2-3 HS chia sẻ. + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng tha thiết. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - HS đọc nối tiếp đoạn. từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 vào - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: VBTTV/tr.40. + C1: Câu chuyện được kể trong - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa,
  19. cách trả lời đầy đủ câu. trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và - Nhận xét, tuyên dương HS. đáng quý, - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - 4-5 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ GDTC ( Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Toán TIẾT 47: PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS lắng nghe, ghi tên bài 2. Khám phá vào vở - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện: kiến, ve sầu, rô bốt - - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? - Nhiều hơn - Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? - Phép tính cộng, lấy 35 + 7 Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que - HS thực hiện tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? - HS thực hiện gộp nêu kết + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra quả bằng 12 mấy que tính? + Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính - 2 que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? Viết số 4 ở hàng chục. - 4 bó + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) - HS làm bài + Đặt tính theo cột dọc ( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị