Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 8 Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 15. CUỐN SÁCH CỦA EM ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng - Cả lớp đọc thầm. chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường - HS đọc nối tiếp đoạn. chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa - HS chia đoạn sách. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * HĐ2: Trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm đôi.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách em biết được điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b * HĐ3: Luyện đọc lại. C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng mục Xương rồng, Thông, Đước. của nhân vật. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, - Gọi HS đọc toàn bài. em phải đọc trang 25 - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. sao lại chọn ý đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện 3. Củng cố theo yêu cầu. - Hôm nay em học bài gì? - 4-5 nhóm lên bảng. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng
- - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Tranh, ảnh video các hoạt động an toàn và không an toàn khi ở trường. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về các hoạt động ở trường (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -TC bịt mắt bắt dê. Nếu có sân trường rộng nên cho HS ra ngoài chơi. Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi cho HS - HS chơi. trả lời: - Các em có vui không? - Trong khi chơi có em nào bị ngã không? - HS chia sẻ. GV phân tích cho HS: Đây là hoạt động vui chơi, thư giãn nhưng trong quá trình chơi cần chú ý: Chạy từ từ, không xô đẩy nhau để - HS lắng nghe tránh té ngã. Liên hệ vào bài mới: Đó cũng chính là nội dung của bài mới mà chúng ta học hôm nay: An toàn khi ở trường 2. Khám phá - HS thảo luận theo cặp, sau đó *HĐ1: Quan sát tranh chia sẻ trước lớp. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32, 33, - HS trình bày kết quả: thảo luận cặp đôi: Hình 1: HS đùa nghịch, xô đẩy bạn trong nhà ăn; Hình 2: HS bị ngã do đùa nghịch trong giờ học bơi; Hình 3: Chơi đánh quay trong giờ học thể dục; Hình 4: Nhóm HS chơi cờ vua; Hình 5: HS sử dụng dụng cụ lao động để trêu đùa nhau trong giờ lao động; Hình 6: Nhóm HS chơi trò chơi rồng rắn lên mây. Những tình huống nên chơi: hình 4,6, Những tình huống không nên làm: hình 1,2,5
- + Các bạn trong hình đang làm gì? + Chỉ và nói tên những trò chơi/hoạt động an toàn, nên chơi và những tình huống nguy hiểm không nên làm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS quan sát, thảo luận. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2: Thảo luận - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32, 33 thảo luận nhóm đôi: + Em và các bạn thường tham gia những hoạt động nào ở trường (bao gồm cả hoạt động học tập, lao động, vui chơi)? + Những tình huống nào có thể gây nguy hiểm cho người thân và những người khác? - HS chia sẻ. Tại sao? - HS lắng nghe. + Em cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm khi tham gia các hoạt động ở trường?.... - GV gơi ý thêm: Tại sao em cho rằng hoạt động đó nguy hiểm? Điều gì sẽ xảy ra nếu.... - Mời nhóm HS chia sẻ. - HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. 3. Củng cố - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? Liên hệ thực tế. - Chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 38: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. * Phát triển năng lực và phẩm chất
- - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính + Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. của phép tính và tên thức ăn ở cột 2. Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả của khỉ là chuối; thức ăn của chó là tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức khúc xương; thức ăn của voi là cây ăn tương ứng với mỗi con vật. mía; thức ăn của tằm là lá dâu. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết - 1-2 HS trả lời. thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính - 1-2 HS trả lời. ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo - HS thực hiện theo cặp lần lượt các yêu cầu bài tập. YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) Đáp án B b) Đáp án C. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu - 1-2 HS trả lời. thức và cách thực hiện biểu thức đó. - HS thực hiện chia sẻ. - Cho HS làm bài trong vở. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. 3. Trò chơi “ Cầu thang, cầu trượt ”: - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - GV cho HS hoạt động theo nhóm.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát hướng dẫn. 4. Củng cố - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 15. CUỐN SÁCH CỦA EM ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa G. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3 - 4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa G đầu câu.
- + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 15. CUỐN SÁCH CỦA EM ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. *HĐ1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia * HĐ2: Cảm xúc của em sau khi đọc sẻ trước lớp. câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu
- chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - Cả lớp nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi HS. với bạn theo cặp. * HĐ3: Vận dụng - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung - HS thực hiện. chính trong bài học và tự đánh giá - HS chia sẻ. những điều mình đã làm được sau bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán TIẾT 39: NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) - Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS đọc đề, ghi vở 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: - 2-3 HS trả lời. + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, - HS lắng nghe. người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm thế - HS trả lời: Người con trong câu
- nào để người con biết mẹ xách túi nào chuyện có thể dùng tay xách túi rau nặng hơn, túi nào nhẹ hơn? và túi quả để nhận biết túi nào nặng - GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, hơn, nhẹ hơn. nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng tr 57. GV hỏi: hơn túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh - HS lắng nghe. lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng - 1-2 HS trả lời. hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - Cho HS quan sát hình b và cho biết quả - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai dưa hấu như thế nào so với hai quả quả bưởi. bưởi? - GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 -HS thực hành và trả lời. quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp Đáp án A là đáp án đúng. án đúng. - GV gọi HS chọn đáp án và giải thích - HS thực hiện làm bài cá nhân. đáp án mình chọn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? a) Con chó nặng hơn con mèo. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời b) Con mèo nặng hơn con thỏ. câu hỏi theo SGK tr 58. c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhất. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. a) Quả cam nặng bằng 4 quả chanh - Bài yêu cầu làm gì? b) Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - GV cho HS làm ý a và ý b. Yêu cầu c) Cả táo và cam nặng bằng 7 quả HS dựa vào kết quả ý a và ý b để tìm ra chanh. Mà quả bưởi nặng bằng quả câu trả lời ý c. táo và quả cam. Nên quả bưởi nặng - GV gọi HS chia sẻ bài làm. bằng 7 quả chanh.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói một số điều thú vị mà em học được - 1-2 HS trả lời. từ bài học đó? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc, giải nghĩa - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- đọc tiến bộ. - HS luyện đọc cá nhân * HĐ2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.67. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn trẻ con, người lớn. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. C3: Đáp án C C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. giọng đọc vui vẻ, háo hức. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp. thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HS đọc. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Tiếng Việt BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp hát 1 bài - HS hát 2. Khám phá * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * HĐ2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - GV chữa bài, nhận xét. chéo kiểm tra. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Toán TIẾT 40: KI – LÔ - GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki - lô - gam, cách đọc, viết các đơn vị đo đó. - So sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp hát bài - HS hát 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh ở - 2-3 HS trả lời. câu a trong SGK và rút ra nhận xét về cân nặng của con Sóc. + Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - HS quan sát và cầm thử. - HS lắng nghe. - Câu a: Quan sát cân thăng bằng, ta có - Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân thể nói: “Con sóc cân nặng bằng 1 quả nặng 2kg (khi cân thăng bằng). bưởi”. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV cho HS quan sát quả cân 1 kg, cảm nhận sự “nặng nhẹ” của nó (một - HS lên cân thử. vài HS được cầm lên) và giới thiệu (như phần trong khung của SGK). - GV giới thiệu đơn vị đo khối lượng (chuẩn) ki-lô-gam. Cho HS quan sát tranh hộp sữa cân nặng 1 kg, túi gạo cân nặng 2 kg (khi cân thăng bằng). - GV giới thiệu cách đọc (ki-lô-gam) và viết tắt ki-lô-gam là kg. - GV cho cả lớp đồng thanh. - Tuỳ điểu kiện, GV cho HS quan sát, thực hiện cân trên cân đĩa và vật thể (có thể thay bằng vật thật phù hợp). 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60. - HS quan sát - HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai. - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai + Vì sao câu d sai? + Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg + Vì sao câu e đúng? nặng bằng quả bưởi. vậy quả bóng - Nhận xét, tuyên dương. nhẹ hơn quả bưởi. Nên quả bóng Bài 2: nặng bằng qur bưởi là sai. - Gọi HS đọc YC bài. + Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg - Bài yêu cầu làm gì? nặng bằng quả bưởi. Vậy nải chuối - GV hướng dẫn mẫu: nặng hơn quả bưởi. Quả bí nặng 2 ki – lô – gam.
- - YC HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu miệng nối tiếp. - HS quan sát tranh và trả lời câu a. - 2 -3 HS đọc. + Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp? - HS quan sát tranh. + Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân - Hộp A cân nặng 3 kg, hộp B cân nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất nặng 4kg, hộp C cân nặng 5kg. và hộp nhẹ nhất. - HS quan sát, tìm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ 4. Củng cố nhất là hộp A. - Hôm nay em học bài gì? - 2 -3 HS đọc. - Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái - 1-2 HS trả lời. nào nặng hơn? + 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ năm, ngày 4 tháng 11 năm 2021 Toán TIẾT 41: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki - lô - gam. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
- a) 12kg + 23 kg = 45kg + 20kg = 9kg + 7kg = b) 42kg – 30kg = 13kg – 9kg = 60kg – 40kg = - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế - Tính nhẩm hoặc đặt tính. nào? - Đơn vị đo ở kết quả. + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng + HS quan sát tranh. nặng 7kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả - Con gà cân nặng 3kg. lời câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - HS quan sát tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ - Quan sát tranh 2 nặng 50kg. - Bài toán cho biết gì? - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc - Bài toán yêu cầu gì? của cả hai bao? - HS thực hiện giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở. Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 30 + 50 = 80 (kg) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 80kg. Bài 4: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu bài toán và làm bài vào - Quan sát tranh vở. - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào a) Bài giải vở. Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) - HS thực hiện giải bài vào vở. Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 32 - 2 = 30 (kg) + Rô – bốt nào cân nặng nhất? Đáp số: 30 kg. + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Rô – bốt B. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Rô – bốt C. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________
- Tiếng Việt BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia 2 đội, mỗi đội 2 học sinh lên bảng Học sinh tham gia chơi chủ động thi điền từ (dạy, quét (dọn), giảng, đọc (xem)) vào chỗ chấm trong câu được ghi sẵn trong bảng phụ. Đội nào điền đúng và nhanh sẽ là đội thắng cuộc, đội nào thua phải hát 1 bài hát theo yêu cầu của đội thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Học sinh lắng nghe tuyên dương học sinh * HĐ1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên đồ vật: thước, quyển vở, + Tên các đồ vật. bút chì, lọ mực + Các đặc điểm + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Đáp án: thước kẻ - thẳng tắp; - Nhận xét, tuyên dương HS. quyển vở- trắng tinh; đầu bút chì * HĐ2: Viết câu nêu đặc điểm. - nhọn hoắt; lọ mực - tím ngắt. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - 3-4 HS đọc. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS chia sẻ câu trả lời. thành câu nêu đặc điểm. - Bàn học của Bống ngăn nắp, - YC làm vào VBT tr.35. gọn gàng.
- - Nhận xét, khen ngợi HS. - Cuốn vở thơm mùi giấy mới. Bài 3: - Cục tẩy nhỏ xíu như một viên - Gọi HS đọc YC bài 3. kẹo - Bài tập yêu cầu gì? - HS làm bài. - Khi nào thì dùng dấu chấm? - HS đọc. - Khi nào thì dùng dấu chấm hỏi? Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. hỏi vào ô trống thích hợp. - Dùng dấu chấm, khi câu đó là - Nhận xét, tuyên dương HS. câu kể hay câu giới thiệu. 3. Củng cố - Dùng dấu hỏi , khi câu đó là câu - Hôm nay em học bài gì? hỏi yêu cầu người khác trả lời. - GV nhận xét giờ học. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Em hãy nêu một đến 2 câu giới thiệu về - HS chia sẻ. 1 đồ dùng học tập. Gv nhận xét, tuyên dương. - HS mở SGK kết hợp ghi tên bài. GV giới thiệu bài 2. Khởi động * HĐ1: Kể tên các đồ dùng học tập của em Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm 2) - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn đồ dùng học tập mình có. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình. - 2-3 HS lên chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS.
- * HĐ2: Viết 3-4 câu tả một đồ dùng học tập. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi - 1-2 HS đọc. gợi ý: - HS trả lời. (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc ra + Bút chì, thước kẻ, sao? + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, (3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập. màu trắng, màu vàng, (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về + Thước kẻ - giúp em viết thẳng đồ dùng đó? hàng. - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về Bút chì - giúp em vẽ những thứ mình đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý trong thích SGK. + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc thật dễ thương/ Em thấy nó thật có cho HS nghe. ích - YC HS thực hành viết vào VBT tr.35. - HS hoạt động nhóm 2, nói chon - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hau nghe. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS làm bài. 3. Củng cố - HS chia sẻ bài. - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS đọc. - GV nhận xét giờ học. - HS tìm hiểu, trả lời Tả cái bút chì: Chiếc bút chì của em dài bằng một gang tay. Thân bút tròn như chiếc đũa. Vỏ ngoài của bút sơn màu xanh bóng loáng. Trên nền xanh ấy nổi bật hàng chữ vàng in lấp lánh. Em rất yêu chiếc bút chì của mình - HS chia sẻ. - Lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ sáu, ngày 5 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm.
- Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát bài hát. - HS cùng hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc theo và lựa chọn đáp án đúng. nhóm: - Các nhóm thi tìm và ghép nhanh. Dự + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu kiến sản phẩm: vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn (1) Tôi là học sinh lớp 2 – (c) Kể về trong các tuần từ tuần 1 – 8. ngày khai trường của một bạn học +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội sinh lớp 2; dung các bài đọc. (2) Niềm vui của Bi và Bống – (a) Kể về niềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học – (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp; (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học; (5) Cuốn sách của em – (b) Giới thiệu về sách. - HS lắng nghe. - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 - Ghép nội dung với tên bài đọc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương * HĐ2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn - HS nghe.
- bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc - HS làm việc nhóm đôi đã học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa - Đại diện nhóm lên hái hoa và thực ) . hiện yêu cầu. - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có khai trường, các bạn thường muốn trong bài. đến trường sớm vì các bạn cảm thấy + VB Tôi là học sinh lớp 2: Theo em, vì háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại sao vào ngày khai trường, các bạn thầy cô, gặp lại bạn bè, thường muốn đến trường sớm? + Em có xinh không?: Cuối cùng, voi + VB Em có xinh không?: Cuối cùng, em nhận thấy bản thân xinh nhất khi voi em nhận thấy mình xinh nhất khi là chính mình. nào? + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu + VB Niềm vui của Bi và Bống: Theo hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và Bống em, vì sao Bi và Bống không vẽ tranh không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ cho mình mà lại vẽ cho nhau? tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và đến nhau, người này muốn người kia làm theo yêu cầu có trong thăm, trình vui. bày trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp - HS nhận xét. án đúng. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ GDTC ( Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Toán TIẾT 42: LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học

