Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023

doc 43 trang Phương Khánh 29/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 6 Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Có ý thức tìm hiểu nội dung yêu cầu, Mạnh dạn trình bày ý kiến bản thân. 3. Phẩm chất - GD các em lòng biết ơn đối với Phụ nữ Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ngày Phụ nữ Việt Nam. - Gv và Hs lắng nghe buổi tuyên truyền. - Hs lắng nghe. C. Biễu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20/10 - HS hát và biểu diễn bài: Bàn tay mẹ - Hs quan sát biễu diễn Hoạt động vận dụng - Cả trường hát bài: Cô giáo như mẹ hiền. - Làm việc nhà giúp đỡ mẹ. - Mỗi em làm một tấm thiệp chúc mừng mẹ (bà, chị, các bạn nữ) vào ngày 20/10. - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  2. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3. Phẩm chất - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. trường khi nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) - Cả lớp đọc thầm. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - 2-3 HS luyện đọc. - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
  3. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.49. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thực hiện theo nhóm ba. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. C3: Khổ thơ 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân * Hoạt động 3: Luyện đọc lại thiết với trống, coi trống như một - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng người bạn. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc. GV mời 1 HS khác đọc yêu cầu phần Luyện tập theo VB. - 1 HS khác đọc yêu cầu phần - GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm việc Luyện tập theo VB. Cả lớp đọc theo nhóm: thầm theo. + Đối với câu 1: Em hãy tìm trong bài thơ - HS lắng nghe GV hướng dẫn và những từ ngữ cho thấy trống trường được làm việc nhóm, hoàn thành BT: miêu tả như con người và so sánh với các + Câu 1: Những từ ngữ nào dưới từ được nêu ở câu 1 để tìm ra đáp án. đây nói về trống trường như nói về con người? ngẫm nghĩ, mừng vui, buồn, đi vắng Trả lời: Những từ ngữ nói về trống trường như nói về con người: ngẫm nghĩ, mừng vui, buồn. + Đối với câu 2: Em hãy tưởng tượng đến + Câu 2: Nói và đáp lúc mình được nghỉ hè. Lúc đó tâm trạng, a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với cảm xúc của em như thế nào? Dựa vào trống trường tâm trạng, cảm xúc đó, em hãy đóng vai b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu bạn học sinh, nói lời tạm biệt với trống nghỉ hè. trường, và nói lời tạm biệt với bạn bè khi HS thực hiện BT theo ý kiến cá bắt đầu nghỉ hè. (GV khuyến khích HS tự nhân. VD: tin vào câu trả lời riêng của mình). a. Trống ở lại trường nhé. Hẹn gặp GV mời một số nhóm trình bày kết quả bạn sau ba tháng hè! trước lớp. b. Nghỉ hè vui và ý nghĩa nhé! Khi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu nào đi học lại, cậu nhớ kể cho tớ trả lời của bạn. nghe về kỳ nghỉ hè của cậu đấy!
  4. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án, ghi - Một số nhóm trình bày kết quả lên bảng. trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - Nhận xét chung, tuyên dương HS. lời của bạn. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - HS nắm yêu cầu. - Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ và đọc cho bố mẹ cùng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ BUỔI CHIỀU Toán TIẾT 26: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, bảng phụ - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp hát và vận động bài hát: - HS vận động bài hát. Cái cây xanh xanh. - GV nhận xét và dẫn vào bài học. - HS chú ý lắng nghe và viết tên bài 2. Thực hành vào vở. Bài 1. - GV hướng dẫn: Dựa vào bảng cộng (qua 10), em hãy nhẩm tính tổng hai số - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ, hoàn ở mỗi cột, rồi ghi kết quả vào các ô có thành bài. dấu “?”. - GV cho HS tự hoàn thành bài cá nhân. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, - HS tự làm bài cá nhân. kiểm tra chéo, thống nhất đáp án. - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất - GV chốt đáp án. đáp án. Bài 2. - HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề và tìm hiểu đề. - HS giơ tay đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi phân tích ( bài toán cho gì?hỏi gì?), tóm - HS thảo luận nhóm đôi với nội
  5. tắt đề rồi giải được bài toán về thêm một dung: số đơn vị. - HS nêu được tóm tắt: Có : 6 bạn Thêm: 3 bạn Có tất cả: ... bạn? - HS trình bày được bài giải: Bài giải Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: - GV nhận xét, chữa đáp án đúng. 6+ 3= 9 (bạn) Bài 3. Đáp số: 9 bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề - HS nghe và lưu ý lỗi sai. và tìm hiểu đề. - HS giơ tay đọc đề. - GV yêu cầu HS suy nghĩ phân tích ( - HS nêu được tóm tắt: bài toán cho gì?hỏi gì?), tóm tắt đề rồi Dưới nước có : 15 con cá sấu giải được bài toán về bớt một số đơn vị. Lên bờ: 3 con cá sấu Còn lại: ... cá sấu? - HS làm bài giải. - 1 Hs làm bảng phụ chữa bài. Bài giải Số cá sấu còn lại dưới hổ nước là: 15 - 3= 12 (con) Đáp số: 12 con cá sấu.. - GV chữa, nhận xét. - HS lưu ý lỗi sai và rút kinh nghiệm 3. Vận dụng: Trò chơi “ Bắt vịt” - HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau Cách thức tiến hành: nghe kết quả củ mình và thống nhất - GV giới thiệu, phổ biến cách chơi và đáp án với nhau. kỉ luật chơi, gọi một vài HS thử chơi để cả lớp cùng xem: Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu kết quả phép tính tại ô đi đến rồi bắt một con vịt ghi số bằng kết quả đó. - HS chú ý lắng nghe để thực hiện Trò chơi kết thúc khi bắt được 5 con vịt. đúng luật chơi. - GV tổ chức chơi theo nhóm, chia lớp thành các nhóm 4 HS. Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. (GV cần tổ chức để tất cả các bạn trong - HS chơi trò chơi trong tâm thế vui nhóm đều lần lượt chơi). vẻ, hứng thú. - Kết thúc trò chơi, GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. - GV cho HS củng cố bài học. - HS chú ý lắng nghe, rút kinh
  6. nghiệm. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát: Chim chích bông. - HS hát và vận động bài hát. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính tổng biết các số hạng lần lượt là: - HS đọc yêu cầu, xác định bài tập a. 9 và 6 b. 5 va 9 c. 6 và 8 d. 7 và 4 - HS làm bài bảng con. - GV nhận xét kết quả đúng. - HS chữa bài. Bài 2: Điền dấu ( > , < , = ) vào chỗ trống thích hợp. 8 + 7 8 + 6 18 + 9 19 + 8 7 + 8 7 + 9 19 + 6 .18 + 6 - Gv cho cả lớp và Gv nhận xét. Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau. Lan xếp được : 18 chiếc thuyền Hoa xếp hơn Lan : 5 chiếc thuyền Hoa xếp được : chiếc thuyền? Tính nhẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu H: Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán - HS trả lời cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS làm bài - 2 HS lên chữa bài trên bảng phụ. - GV treo bảng phụ cả lớp chữa bài.
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Đáp án: 23 chiếc thuyền. Bài 4*: Bố 28 tuổi. Bố ít hơn ông 31 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi ? - Hs đọc yêu cầu. - Hs làm bài vào vở. - Gv cho Hs đọc yêu cầu, phân tích bài toán. - HS làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Đáp án: 59 tuổi. 3. Vận dụng - Hs đọc trả lời - Gv cho Hs đọc lại các bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. - Hs lắng nghe. - Gv nhận xét tiết học. - YC HS học bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp                                                                                                                                                                             
  8. hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động - Xoay các khớp cổ học theo GV. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối, ... 2-3’ khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhóm ba nhóm bảy” - GV hướng dẫn chơi  16-18’ Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: tranh - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Giậm chân tại chỗ. sát tranh  GV làm mẫu động  tác kết hợp phân  tích kĩ thuật động HS quan sát GV làm - Đứng lại. tác. mẫu Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác 2 lần mẫu Cho 1 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng 2 lần lại. GV cùng HS nhận -Luyện tập xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt dương đồng loạt. 2 lần - GV hô - HS tập  theo GV.   - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho        các bạn luyện tập  GV 3 lần theo khu vực.  Tập theo cặp đôi 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa Tập cá nhân cho HS Thi đua giữa các tổ giúp đỡ nhau sửa 3-5’ - Phân công tập động tác sai theo cặp đôi GV Sửa sai - Trò chơi “chạy đổi - Từng tổ lên thi đua
  9. chỗ vỗ tay nhau”. - GV tổ chức cho - trình diễn HS thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng 2 lần - GV và HS nhận dẫn xét đánh giá tuyên   dương.     - GV nêu tên trò - Bài tập PT thể lực:   chơi, hướng dẫn  4- 5’ cách chơi, tổ chức - Vận dụng: chơi trò chơi cho HS thực hiện kết HS. hợp đi lại hít thở - Nhận xét tuyên III.Kết thúc dương và sử phạt - Thả lỏng cơ toàn - HS trả lời người phạm luật thân. - Cho HS đứng lên - Nhận xét, đánh giá ngồi xuống 10 lần chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan Hướng dẫn HS Tự - HS thực hiện thả sát tranh trong sách ôn ở nhà lỏng trả lời câu hỏi - Xuống lớp - ĐH kết thúc BT1?  - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả,  ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHŨ HOA Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực tự học, tự chủ qua hoạt động viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. 1. Khởi động - Gv cho hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Đ. - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng + Độ cao của các chữ cái: chữ cái dụng. hoa Đ, g, h, k cao 2,5 li (chữ g 1,5 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. li dưới đường kẻ ngang); chữ cái đ - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: cao 2 li; chữ cái t cao 1,5 li; chữ + Viết chữ hoa Đ đầu câu. các chữ còn lại cao 1 li; + Cách nối từ Đ sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. *Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - 3-4 HS đọc. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và - HS quan sát, lắng nghe. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà viết lại chữ Đ và câu ứng dụng thật đẹp để khoe cùng bố mẹ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  11. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em có biết bài hát nào liên quan đến chủ đề mái trường, thầy cô hay không? - 1-2 HS chia sẻ. - GV yêu cầu cả lớp cùng hát một số bài hát về mái trường, thầy cô để khởi động. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Trường em tên là gì? Ở đâu? - 1-2 HS trả lời. + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - HS thảo luận theo cặp, sau đó - Theo em, trong tranh muốn nói về các chia sẻ trước lớp. sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia * Hoạt động 2: Em muốn trường mình sẻ với bạn theo cặp. có những thay đổi gì? - HS lắng nghe, nhận xét. - YC HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Vận dụng - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi - HS chia sẻ. trường của mình. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV,
  12. tr.24, 25. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs chia sẻ. - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________________ Toán TIẾT 27: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết được vấn đề có liên quan. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi; Bảng phụ. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv tổ chức cho Hs vận động bài hát. - Học sinh hát và vận động bài hát. - GV nhận xét và chuyển tiếp vào tiết học 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán: - HS lắng nghe, viết tên bài vào vở ô li. “ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Việt còn lại mấy viên bi?” - HS lắng nghe, nắm được yêu cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận để chọn phép tính tìm số bi còn lại của Việt là 11 - 5 = ?
  13. - GV yêu cầu HS nhận xét về phép tính. - HS thảo luận cặp đôi, đưa ra phép - GV phân tích và đặt câu hỏi: Đây là tính. phép tính trừ qua 10, khác với phép tính đã học là phép trừ trong phạm vi - HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời: 10. Làm thế nào để tính được phép tính Đây là phép tính trừ ngoài phạm vi 10, này? khác với phép tính đã học là phép trừ - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, hai số trong phạm vi 10. đọc tìm hiểu ba cách tính như bạn Mai và bạn Việt như trong SGK và trình bày. - GV mời 3 HS trình bày ba cách tính. - HS thảo luận cặp đôi, trình bày ba - GV cho HS thảo luận cách tìm kết cách tính: Đếm lùi, đếm số không bị quả phép tính 11 - 5. gạch và tách số. - GV phân tích và chốt lại kiến thức: + Đếm lùi như Việt làm để có 11 - 5 = - HS giơ tay, phát biểu. 6 nhưng cách này khó thực hiện vì phải - HS hoạt động cặp đôi, nhận xét cách nhớ số lần đếm. tính. + Quan sát hình trong SGK và đếm số - HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến viên bi không bị gạch (số viên bi còn thức. lại) để có 11 - 5 = 6. + GV giới thiệu: Trong thực hành, muốn tính 11 - 5, ta có thể tính nhẩm như cách tách số trong SGK: • Tách: 11 = 10 + 1 • 10 – 5 = 5 - HS chú ý nghe hiểu và biết cách vận • 5 + 1 = 6 dụng. => 11 – 5 = 6 - GV tổ chức cho HS hoạt động trên các que tính để tìm kết quả phép tính 11 - 5. Yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ đồ dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và đếm số que tính còn lại - HS thực hiện vận dụng một trong các được 6 que tính. Vậy 11 - 5 = 6. cách trên để tính toán. - GV nêu một vài phép tính khác và yêu cầu HS tính nhẩm: 11 - 3 = ?; 12 - 7 = ?. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lựa chọn 1 trong các cách nêu trên để tìm ra kết quả. - GV mời 4 HS trình bày kết quả và nêu cách làm. - HS trao đổi, thảo luận tìm ra đáp án. - GV chốt lại: tùy trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép trừ ( qua - HS giơ tay trình bày. 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo
  14. cách tách số. 3. Thực hành Bài 1: Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của để bài - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả rồi gọi một HS làm phép tính đầu tiên. lời. Cả lớp nghe, nhận xét. - Sau đó, cho HS tự làm phép tính còn - HS trình bày được kết quả: lại rồi chữa bài. a) 11 -6 • Tách: 11 = 10 + 1 • 10 - 6 = 4 • 4 + 1 = 5 => 11 - 6 = 5 b) 13 - 5 • Tách: 13 = 10 + 3 • 10 - 5 = 5 • 3 + 5 = 8 => 13 - 5 = 8. - GV chữa bài và lưu ý HS lỗi sai. - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV giao thêm cho HS tính nhẩm một vài phép trừ theo các bước trong bài tập: • 11 - 7 • 12 – 4. - GV cho HS hoạt động cặp đôi giải 2 - HS suy nghĩ, trao đổi với bạn và hoàn phép tính trên bằng cách tách số theo thành bài theo các bước các bước như trong bài tập. - GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết miệng kết quả của mình. quả: + Tính: 11 - 7 • Tách: 11 = 10 + 1 • 10 - 7 =3 • 3 + 1= 4 => 11 - 7 = 4 + Tính 12 - 4 • Tách: 12 = 10 + 2 • 10 - 4 = 6 - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, • 6 + 2 = 8 khích lệ động viên những HS làm chưa => 12 - 4 = 8 đúng. - HS chú ý và rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng - Các nhóm thực hiện tính nhẩm kết nhóm: quả của các phép tính được GV phân + Nhóm 1: 11 - 2 và 11 - 6 công, gia nhiệm vụ .
  15. + Nhóm 2 : 11 - 3 và 11 – 7 + Nhóm 3: 11 - 4 và 11 – 8 + Nhóm 4: 11 - 5 và 11 – 9 - Sau khi hoàn thành, GV yêu cầu đại - Đại diện các nhóm trình bày kết quả diện các nhóm trình bày kết quả và nêu của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý cách làm. nghe, nhận xét - GV chốt kết quả đúng, nhận xét quá - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình hoạt động của các nhóm và tuyên dương. Bài 3. - GV tổ chức cho HS thực hiện dưới - HS chú ý nghe để hiểu luật chơi và dạng trò chơi: “Nối mỗi chú thỏ với cách chơi. chuồng thích hợp”: + GV treo hình như trong SGK đã in thành 2 bản to treo lên bảng. + GV giải thích cách chơi, chẳng hạn: Tính được 11 - 8 = 3, do đó nối chú thỏ ghi phép tính 11 - 8 với chuồng ghi số 3. + GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ - Các nhóm nhận xét phần chơi của đội chức chơi dưới hình thức tiếp sức(1 bạn và chú ý lắng nghe giáo viên đánh bạn lên nối một chú thỏ với một giá, tổng kết. chuồng và đưa bút dạ cho bạn bất kì trong nhóm). + Đội nào nối đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. Để tổ chức được nhiều lần chơi, GV chỉ cho HS nối bằng bút chì, sau đó tẩy đi và dùng tiếp. - GV chốt đáp án, nhận xét thái độ làm việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những nhóm HS chưa ra kết quả chính xác. 4. Vận dụng - Về nhà nêu lại cách tìm ra kết quả của - Học sinh nắm yêu cầu. các phép trừ cho người thân nghe. Và tìm một số bài toán vận dụng bảng trừ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. 2. Năng lực chung
  16. - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. * Giáo dục địa phương: - Giới thiệu được cảnh sinh hoạt chung của gia đình - Xử lí được tình huống thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình 3. Phẩm chất - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung - Hs hát theo yêu cầu. linh. 2. Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: + Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, người B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A - 3 thế hệ có mấy thế hệ? + Câu đố 2: “Nghề gì cần đến đục, cưa - Nghề thợ mộc - Làm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.” - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 3. Trò chơi “sắp xếp đồ dùng đúng nơi- đúng chỗ” - GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ uống, thuốc, Chia đôi bảng, trên bảng ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh vào nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi trong 3 phút. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ2: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp - HS tham gia chơi - Sử dụng từ ngữ xưng hô trong gia đình. Thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong gia đình - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các - HS đại diện các nhóm chia sẻ. câu hỏi sau: + Em ước mơ sau này làm nghề gì? + Tại sao em thích công việc đó? + Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả
  17. thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? - 2-3 HS chia sẻ. + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung - HS thực hiện cá nhân theo chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghê hướng dẫn. nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) + Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? +Yêu cầu HS thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các - HS chia sẻ. thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay ngắn,... + Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _____________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022 Toán TIẾT 28: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
  18. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, bảng chiếu nội dung bài học - HS: SGK, vở viết, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp vận động bài hát. - HS vận động bài hát. - GV nhận xét và giới thiệu bài mới. - Hs lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của để bài rồi - HS tiến hành chơi. cho HS làm bài cá nhân. - HS đại diện các nhóm nêu cách thực - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi, hiện. chia sẻ với bạn về bài làm của mình. - HS nhận xét và bầu nhóm chiến thắng. - Sau khi HS làm bài xong, GV cho HS - HS hoàn thành bài. kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả ( khi chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm) - HS lắng nghe và viết tên bài vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm - GV cho HS nêu cách làm một trường theo bạn. hợp, chẳng hạn: 12 - 3 = 9 (tính nhẩm - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau rồi ghi phép tính). Sau đó để HS tự làm nghe đáp án của mình và thống nhất kết bài. ( GV lưu ý HS: khi trình bày bài, quả. HS chỉ cần ghi phép tính). - GV kiểm tra, nhận xét vở 3 bạn hoàn - HS giơ tay phát biểu đáp án. thành nhanh nhất. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho - HS lắng nghe, sửa sai. HS kiểm tra, chữa bài cho nhau (khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu cách - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và tự tính nhẩm một số trường hợp). hoàn thành bài vào vở. - GV mời 4 HS đứng tại chỗ trình bày - HS trao đổi cặp đôi, sửa sai và thống miệng kết quả của mình. nhất kết quả với nhau. - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng Bài 3. - GV cho HS nêu cách làm trường hợp - HS giơ tay phát biểu, trình bày. Các 13 - 4 (tính nhẩm rồi nêu kết quả tính). HS khác chú ý nghe, nhận xét. Sau đó để HS tự làm bài. - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút kinh - Sau khi HS hoàn thành bảng, GV cho nghiệm.
  19. HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 2 HS trình bày kết quả (khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm một số trường hợp). - HS suy nghĩ, hoàn thành bảng. - GV chốt đáp án, tuyên dương những - HS nói cho nhau nghe đáp án của HS có kết quả nhanh và chính xác, mình và thống nhất với đáp án của bạn. khích lệ động viên những HS làm chưa - HS giơ tay trình bày được kết quả. đúng. - HS chú ý, rút kinh nghiệm. Bài 4. GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu - GV hướng dẫn và yêu càu HS nêu - HS xác định yêu cầu đề. cách làm bài: “Tìm kết quả của các - HS chú ý theo dõi, lắng nghe và thực phép trừ ghi trên các con ong. Bông hiện theo yêu cầu. hoa ghi số là kết quả của nhiều phép - HS tự hoàn thành bài cá nhân vào tính nhất là bông hoa có nhiều ong đậu bảng con. nhất. - HS thảo luận, thống nhất đáp án. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS phát biểu, trình bày kết quả. - GV cho HS trao đổi nhóm đôi, kiểm tra chéo bài nhau. - GV mời 4 - 6 HS trình bày câu trả lời. => Bông hoa số 6 có nhiều ong đậu - GV chốt đáp án, tuyên dương và lưu ý nhất. HS tính nhẩm nhanh và chính xác. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Bài 5. - HS quan sát tranh, đọc đề, thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề cặp đôi và xác định yêu cầu bài toán. toán. - HS suy nghĩ tự hoàn thành bài giải - Cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi ( bài vào vở. toán cho biết gì? hỏi gì?) - Kết quả: Tóm tắt: - Gv yêu cầu HS nêu tóm tắt đề toán, Có: 13 tờ giấy màu. rồi sau đó trình bày bài giải: lời giải và Dùng: 5 tờ giấy màu. phép tính. (GV hướng dẫn khi cần Còn lại: ... tờ giấy màu? thiết). Bài giải: - GV chấm vở 3 bạn nhanh nhất. Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: - Mời 2 - 3 HS phát biểu. 13-5=8 (tờ) - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên Đáp số: 8 tờ giấy màu. dương. - HS chú ý lắng nghe. 4. Vận dụng - HS nắm yêu cầu. - Về nhà tìm thêm một số bài toán của dạng toán có lời văn để vận dụng các phép trừ mà chúng ta đã hình thành. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________
  20. Tiếng Việt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. 3. Phẩm chất - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ Cái - 3 HS đọc nối tiếp. trống trường em. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. - 2-3 HS chia sẻ. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thong tin gì khi đọc bản sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng - Cả lớp đọc thầm. dòng. - Luyện đọc: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc nối tiếp.