Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 6 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 10: THỜI GIAN BIỂU ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Kể được các hoạt động theo tranh - Viết được thởi gian biểu của bản thân. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt động hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp hát và vận động bài hát. - Hs thực hiện yêu cầu 2. Dạy bài mới 1. Quan sát tranh, kể lại các hoạt động của bạn Nam - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 SGK trang 47 phần Luyện viết đoạn, cả lớp - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 SGK đọc thầm theo. trang 47 phần Luyện viết đoạn, cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm, hoàn thành BT: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: quan sát + 7 giờ, bạn Nam đi học. tranh và gợi ý để hoàn thành bài tập. + 8 giờ, bạn Nam vào học, ngồi thảo luận với các bạn. + 9 giờ 30 phút, đến giờ ra chơi, bạn Nam ra ngoài chơi với các bạn.
- + 11 giờ 30 phút, hết giờ học buổi sáng, bạn Nam xuống nhà ăn của trường để ăn trưa. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 2. Viết thời gian biểu từ 5 giờ chiều (17:00) đến lúc đi ngủ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 phần Luyện - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, viết đoạn SGK trang 47: góp ý cho câu trả lời của bạn. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm việc cá nhân: + Em hãy suy nghĩ, sau khi đi học về, thời - HS lắng nghe. gian buổi tối ở nhà em làm những công việc gì? Thời gian em thực hiện chúng vào lúc - HS lắng nghe hướng dẫn, hoàn mấy giờ? thành BT. VD: + Dựa vào những hoạt động của bản thân Thời gian biểu vào buổi tối đó, em hãy tự lập thời gian biểu, hoàn thành bài tập. Thời Hoạt động gian 17:00 Đi học về, chơi nhảy dây 17:30 Đi tắm 18:00 Ăn cơm 18:45 Phụ giúp bố mẹ dọn dẹp 19:00 Học bài, làm bài tập 21:00 Đánh răng, xem chương trình Chúc bé ngủ ngon - GV mời một số HS trình bày kết quả trước 21:30 Đi ngủ lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, góp ý và khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Củng cố - dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời câu hỏi. - Dặn HS về nhà tìm đọc bài thơ, câu chuyện - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu. về trẻ em làm việc nhà - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________
- Tiếng việt BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. trường khi nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) - Cả lớp đọc thầm. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - 2-3 HS luyện đọc. - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - 2-3 HS đọc.
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.49. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. C3: Khổ thơ 2. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết - Nhận xét, tuyên dương HS. với trống, coi trống như một người HĐ3: Luyện đọc lại. bạn. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao Bài 2: lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng - Gọi các nhóm lên thực hiện. vai luyện nói theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - 4-5 nhóm lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Toán TIẾT 28: BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng
- - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp nối tiếp nhau nêu 1 phép - Hs nói tiếp nhau nêu. cộng qua 10 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính. + Phép tính: 11 - 5 =? - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả phép tính 11 – 5 - HS chia sẻ cách làm. - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính 11 – 5 trên que tính. - HS thực hiện. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc nối tiếp kết quả. Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. - HS lắng nghe. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của
- phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. 3. Củng cố, dặn dò - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20. - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lấy các phép tính. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát. Đ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.
- HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ: Đi - HS quan sát, lắng nghe. một ngày đàng, học một sàng khôn: nghĩa là đi một ngày đường, học được rất nhiều kiến thức bổ ích. Câu tục ngữ khuyên chúng ta: đi nhiểu, học nhiểu, sẽ biết nhiểu. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Đ đầu câu. - HS thực hiện. + Cách nối từ Đ sang i. - HS chia sẻ. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng việt BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi:
- + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời. việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng trước lớp. nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2:Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - YC HS trao đổi về những điều trong - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ trường mình muốn thay đổi. với bạn theo cặp. GV gợi ý: Các em vẽ bất cứ điều gì trong - HS lắng nghe, nhận xét. trường mà mình muốn thay đổi. Cầu thang rộng hơn, lớp học nhiều ánh sáng hơn, sân trường có nhiều cây hơn, bữa ăn trưa nhiều rau hơn,.. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. HĐ3: Vận dụng - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi - HS thực hiện. trường của mình. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, - HS chia sẻ. tr.24, 25. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? + Đọc hiểu bài thơ Cái trống trường em. - HS chia sẻ trước lớp về nội dung bài + Viết đúng chữ hoa Đ, câu ứng dụng Đi học. một ngày đàng, học một sàng khôn. + Nói được điều em thích và điều em muốn thay đổi vể trường học của em. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) __________________________________ Toán TIẾT 28: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng
- - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện theo yêu cầu. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - HS làm bài - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc nối tiếp kết quả. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1-2 HS trả lời. - HS trình bày. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. đọc phép tính, một bạn nói kết quả. Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: - HS lắng nghe. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS lên bảng. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở Bài giải: - HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: chéo vở cho nhau. 13 – 5 = 8 ( tờ ) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 8 tờ giấy 3. Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài 4: màu.
- - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Ong đi tìm hoa. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 - HS lắng nghe. thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - HS tham gia trò chơi tích cực. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH(Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra - Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ Cái - 3 HS đọc nối tiếp. trống trường em. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới 2.1. Khởi động - Em đã được đọc bản danh sách học sinh - 2-3 HS chia sẻ. nào dưới đây?
- + Danh sách học sinh đi tham quan. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thong tin gì khi đọc bản sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, đọc từ - Cả lớp đọc thầm. trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Luyện đọc: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày - 3-4 HS đọc nối tiếp. khai trường. - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.52. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C 1 : N hìn vào cột số thứ tự sẽ biết được số HS trong danh sách C2:Bạn đứng ở vị trí số 6 - bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường C3:Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc C4: - Nhìn vào danh sách biết được số lượng học sinh. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Biết được thông tin của từng người. HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. chậm rãi, rõ ràng. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp. thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - HS đọc. - HS nêu. - HS thực hiện.
- - Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung - Hs hát theo yêu cầu. linh. 2. Dạy bài mới: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: + Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, người -3 thế hệ B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A có mấy thế hệ? -Nghề thợ mộc + Câu đố 2: “ Nghề gì cần đến đục, cưa-Làm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.” - GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài. 2.1. Thực hành: HĐ1:Trò chơi “ sắp xếp đồ dùng đúng nơi- đúng chỗ” - GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ uống, thuốc, Chia đôi bảng, trên bảng ghi nơi bảo
- quản, HS lên gắn ảnh vào nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi trong 3 phút. -HS tham gia chơi - Nhận xét, khen ngợi. HĐ2: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: - HS đại diện các nhóm chia sẻ. + Em ước mơ sau này làm nghề gì? + Tại sao em thích công việc đó? + Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 2.2. Vận dụng: - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: +Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghê - HS thực hiện cá nhân theo hướng nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) dẫn. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. -Yêu cầu HS thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các - HS chia sẻ. thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay ngắn,... -Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Toán TIẾT 29: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- - Trình bày được các bài toán có lời giải. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - Gv nêu phép tính, Hs nêu kết quả: 12 – - Hs nêu kết quả 3=, 13 – 6= , 12 – 9 = ,..... 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - HS làm bài - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV làm mẫu 1 phép tính. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn HS làm bài: - 1-2 HS trả lời. + Tìm những máy bay có kết quả bằng 7? - HS lắng nghe. + Tìm những máy bay có kết quả bằng 9? - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - HS làm bài và đổi chéo vở cho - Gọi HS đọc YC bài. nhau. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? - HS lắng nghe. + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - 1-2 HS trả lời. nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra - HS lên bảng. chéo vở cho nhau. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: 3. Củng cố, dặn dò: Số quả ổi bà còn lại là: - Nhận xét giờ học. 14 – 6 = 8 ( quả ) Đáp số: 8 quả ổi. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2021 Toán TIẾT 30: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tính nhẩm phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 - Thực hiện được các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện yêu cầu. 2. Luyện tập Bài 1 Bài 1: Củng cố, vận dụng cách tính - 2 -3 HS đọc. nhẩm đã học đề tìm kết quả của các - 1-2 HS trả lời. phép trừ - HS làm bài
- dạng 16, 17, 18 trừ đi một số. - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu cách làm một trường hợp, chẳng hạn 16-7= 9 (tính nhẩm rồi ghi - 2 -3 HS đọc. phép tính). Sau đó để HS tự làm bài. - 1-2 HS trả lời. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho - HS quan sát, lắng nghe. HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đọc nối tiếp kết quả. Bài 2: - HS lắng nghe. Bài 2: Củng cố các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số. - 2 -3 HS đọc. - BT cho biết gì? Hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn tìm hiệu, ta làm ntn? - HS trình bày. - GV cho HS nêu cách làm trường hợp - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả. 16 - 9 rổi đê’ HS tự làm bài. GV có thể cho HS ghi vào vở rồi làm bài. - HS lắng nghe. Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS - 2 -3 HS đọc. kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: Củng cố các phép trừ đã học và - HS lắng nghe. cách tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: - HS làm bài và đổi chéo vở cho nhau. Tìm hiệu của các phép trừ ghi trên các cánh diều, từ đó xác định xem hiệu - HS lắng nghe. nào lớn nhất, hiệu nào bé nhất trong các hiệu tìm được. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. GV cho HS làm bài rổi chữa bài *GVNX, chốt đáp án đúng: + Cánh diều ghi phép trừ 18 - 9 có hiệu lớn nhất. + Cánh diều ghi phép trừ 14 - 8 có hiệu bé nhất. Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan - HS lên bảng. đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài Bài giải (cho biết gì, hỏi gì?). Số bông hoa Mai hái được hơn Mi - GV cho HS làm bài rổi chữa bài. là: 16 - 9 = 7 (bông)
- - GV chỉ hướng dẫn khi cần thiết. Đáp số: 7 bông hoa. - NX, chốt đáp án đúng - Hs nêu yêu cầu Bài 5: Củng cố các phép trừ đã học và - Hs làm bài trong vở. Tìm kết quả so sánh các số. của các phép trừ, so sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <; - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: =) thích hợp với dấu Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh - Nhận xét, bổ sung các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn * Kết quả: dấu (>; <; =) thích hợp với dấu a) 16 - 8 = 8 15-9 =7 b) 17 – 9 > 13-7 3. Củng cố, dặn dò 18 – 9 = 15-6 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Tiếng Việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động theo yêu cầu. 2. Dạy bài mới HĐ1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con.
- - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li. bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. HĐ2: Bài tập chính tả. Bài 2: Dựa vào tranh, viết từ ngữ có tiếng bắt đầu g hoặc gh. - 1-2 HS đọc. Gọi HS đọc YC bài 2. - Tìm và viết vào vở tiếng bắt đầu bằng g - Hs làm việc cá nhân hoặc gh phù hợp với sự vật được vẽ trong tranh. - Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn - ghế/ bàn ghế; ghim/ cái ghim; của GV. gà/ gà mẹ, gà con/ đàn gà; Bài 3: Chọn a hoặc b. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 3. kiểm tra. a.Chọn s hoặc X thay cho ố vuông rồi giải câu đố. - HS làm bài theo cặp trao đổi và viết vào phiếu BT. - HS chia sẻ. - Mời đai diện một số cặp chia sẻ trước lớp. - GV chốt đáp án: xanh - xanh - sáng - sông - suối. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. - HS trao đổi cặp đôi, tìm đáp án. - HS suy nghĩ và điền dấu hỏi hoặc dấu - 2 -3 HS chia sẻ trước lớp. ngã. - Gv cho Hs chia sẻ trước lớp. - GV chốt đáp án: của, những, cửa, mở, mỗi. 3. Củng cố, dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát 2. Dạy bài mới - Hs thực hiện HĐ1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên đồ vật: đồng hồ, bút chì, tẩy + Tên các đồ vật. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.26, 27. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS đọc. + Từ chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời. + Từ chỉ đặc điểm: a) chậm, khoan thai, dài, nhanh. b) dài. c) nhỏ, dẻo. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.27. - HS làm bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ3: Viết câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - Hs đặt câu - Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình. - HS đặt câu: Chiếc cặp mới tinh. Bút chì rất nhọn. - YC làm vào VBT tr.27. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________
- Thứ sáu, ngày 22 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Lập được danh sách tố em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường. - Tự nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình và nêu những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv giới thiệu bài. 2. Dạy bài mới HĐ1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát danh sách, hỏi: + Tổ 1 lớp 2A có 8 Hs + Tổ 1 lớp 2A có bao nhiêu học sinh? + Có 4 bạn đăng kí tham quan Lăng + Có mấy bạn đăng kí tham quan Lăng Bác. Bác? + Có 4 bạn đăng kí tham Bảo tàng + Có mấy bạn đăng kí tham Bảo tàng Dân Dân tộc học. tộc học? - HS thực hiện nói theo cặp. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu danh - 2-3 cặp thực hiện. sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng kí đi tham quan. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV đưa ra danh sách mẫu, đọc cho HS nghe. - HS làm bài. + Bước 1: Viết họ tên các bạn trong tổ. + Bước 2: Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự - Đại diện các nhóm trình bày KQ đối bảng chữ cái. chiếu với các nhóm khác và góp ý bài + Bước 3: Tìm hiểu nguyện vọng đăng kí cho nhau. tham gia câu lạc bộ của từng bạn.

