Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023

doc 42 trang Phương Khánh 29/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH RÈN LUYỆN ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được chương trình rèn luyện của Đội viên. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được chương trình rèn luyện của Đội viên. 3. Phẩm chất - Biết được các nền nếp của Đội viên, sao nhi đồng. - Mạnh dạn trong giao tiếp trình bày các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Triển khai chương trình rèn luyện Đội viên. - Gv và Hs lắng nghe buổi tuyên truyền. - Hs lắng nghe. - Cô tổng phụ trách điều hành. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. 2.Năng lực chung
  2. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. 3.Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: ? Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. hát về thầy cô giáo? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình - một cô giáo nhiệt - Cả lớp lắng nghe huyết, say mê với nghề giáo; dịu dàng, tận tuỵ với các em học sinh 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu - Cả lớp đọc thầm. mến. - 3 HS đọc nối tiếp - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nào, lớp, lời, nắng, - 2-3 nhóm thi đọc. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi -1-2 HS đọc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk - HS thực hiện theo nhóm hai - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các cách trả lời đầy đủ câu. bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài. C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. - Nhận xét, tuyên dương HS C4: Yêu quý, yêu thương,
  3. - YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình - HS học thuộc lòng và thi đọc trước thích. lớp - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2- 3 nhóm chia sẻ đọc. a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay Bài 1: thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! - Gọi HS đọc yêu cầu sgk b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái thời hoàn thiện vào VBTTV áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm - Tuyên dương, nhận xét. ơn mẹ ạ! Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. - Gọi các nhóm lên thực hiện - 1-2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói 3. Vận dụng theo yêu cầu. - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 nhóm trình bày - Cho HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ 1,2 Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em - Về nhà cùng anh, chị các bạn sắm vai nhớ thầy cô giáo cũ của em, các nhân vật trong bài và đọc bài thơ cho bố mẹ nghe - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Toán TIẾT 21: BẢNG CỘNG (QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng (qua 10) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  4. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các - 2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng. phép tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính) - GV nhận xét, tuyên dương. -HS theo dõi. 2. Hình thành kiến thức mới - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? - HS trả lời. + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 - HS: là các phép cộng có kết quả + 5 và 6 + 6 lớn hơn 10. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + - HS nêu. 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? ? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua HS nêu nối tiếp ( 2 lượt 10). - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + - HS đọc. 5; - HS trả lời. 5 + 7; 3 + 9 GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng -HS làm việc cá nhân. trong bảng công ( qua 10). - 2lượt HS nêu. *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu ? Đề bài yêu cầu gì? ? Thế nào là tính nhẩm? - - HS nghe. - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của - HS nêu kết quả. các phép tính. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng - HS nghe. phép tính. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6
  5. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua 10) Bài 2: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho - HS nghe hướng dẫn. mèo”: - HS thực hiện chơi theo - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HD đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS nghe. Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm. - HS trả lời Bài 3: - HS quan sát tranh. - GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nêu. ( 2 lượt) mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng - thuộc bảng cộng ( qua 10). - - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có ? Đề bài yêu cầu gì? kết quả bằng nhau ( bằng 12). - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm -HS trả lời: kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết kết quả lớn nhất. quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết kết quả bé nhất. quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? - HS chơi. ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào - HS nêu. ghi phép tính có kết quả lớn nhất? ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi “Xì điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - Hôm này chúng ta học bài gì? - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Cũng cố bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng giao tiếp qua hoạt động nhóm, trả lời. 3. Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát: Em yêu trường em. - HS hát và vận động bài hát. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài tập yêu cầu ta làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm 8 + 6 = 7+ 8 = 6 + 9 = 9 + 5 = 8 + 3 = 6 + 5 = 9 + 4 = 7 + 4 = - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tìm ra kết - HS trả lời: Dựa vào các phép cộng quả của BT1? trong bảng cộng (qua 10). - GV cho HS đọc đồng thanh lại toàn - HS đọc đồng thanh. bài Bài 2: Số? - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS: Bài tập này gồm 2 phần, các con thực hiện phép tính và - HS làm bài điền đúng kết quả vào hình tròn còn - 2 HS lên chữa bài trống. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài - GV + HS nhận xét. - Hs đọc yêu cầu. Bài 3: >,<,= ? - Hs làm bài vào vở. - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? 6 + 5 ..... 11 b, 9 + 3...... 3 + 9 6 + 7 ..... 12 9+ 4 ...... 9 + 5 - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS giải thích: vì 6 + 7= 13 mà 13
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài >12 nên ta điền dấu >. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS trả lời: 2 phép tính đều có số - GV hỏi: Vì sao 6 + 7 > 12 ? hạng 3 và 9. - GV hỏi: Con có nhận xét gì về - HS lắng nghe. 9+3 3+9? - GV chốt: Trong phép cộng khi đổi vị trí của hai số hạng thì tổng của chúng không thay đổi. Ta có thể điền dấu = với những phép tính như vậy mà không cần tìm ra kết quả. Bài 4. Một cửa hàng xe máy, buổi sáng - Hs đọc yêu cầu. bán 9 xe, buổi chiều bán 7 xe. Hỏi cả HS trả lời: hai buổi bán được bao nhiêu xe? + Bài toán cho biết: Buổi sáng bán 9 - GV gọi HS đọc yêu cầu xe máy, buổi chiều bán 7 xe. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi: Cả buổi sáng và buổi chiều bán được bao nhiêu xe? - Hs làm bài vào vở. + Bài toán hỏi gì? - 1 HS lên bảng chữa: Cả buổi sáng và buổi chiều bán - GV yêu cầu HS làm vào vở. được số xe là: - GV gọi 1 HS lên bảng chữa 9 + 6 = 15 ( xe) Đáp số: 15 xe máy 3. Vận dụng - Hs thi đọc cá nhân. - Gv cho Hs đọc lại các bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20. - Gv nhận xét tiết học. - YC HS học bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  8. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại 3.Phẩm chất Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động - Xoay các khớp cổ học theo GV. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối, ... 2-3’ khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “đèn xanh đèn đỏ” - GV hướng dẫn chơi  16-18’ II. Phần cơ bản: GV nhắc lại cách thực hiện và phân - Kiến thức. - HS nghe và quan tích kĩ thuật động - Ôn chuyển đội hình sát GV hàng dọc thành đội tác.  hình vòng tròn.  - Ôn chuyển đội hình Cho 1 tổ lên thực  vòng tròn thành đội hiện cách chuyển HS tiếp tục quan sát hình hàng dọc. đội hình. 2 lần GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện -Luyện tập - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV.  Tập đồng loạt  3 lần - GV quan sát, sửa     sai cho HS.                                                                                                                                                                          
  9. ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho tổ các bạn luyện tập   1 lần theo khu vực.      - Tiếp tục quan sát,  GV nhắc nhở và sửa sai  Thi đua giữa các tổ 3-5’ cho HS - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua HS thi đua giữa các - trình diễn - Trò chơi “lò cò tiếp tổ. sức”. - GV và HS nhận 2 lần xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình dương. hàng dọc - GV nêu tên trò  -- --------  chơi, hướng dẫn  ----------- - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ cách chơi, tổ chức  chơi trò chơi cho  - Vận dụng: HS. - Nhận xét tuyên III.Kết thúc dương và sử phạt HS bật kết hợp đi lại - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật hít thở thân. - Tại chỗ bật tách - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá hai chân 15 lần chung của buổi học. - Yêu cầu HS thực - Hướng dẫn HS Tự hiện BT2 - HS thực hiện thả ôn ở nhà lỏng - Xuống lớp - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả,  ý thức, thái độ học   của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi 2.Năng lực chung - Hình thành năng lực tự học, tự chủ qua hoạt động viết chữ hoa A. 3. Phẩm chất
  10. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ A. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. + Chữ hoa D gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa D. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa D đầu câu. + Cách nối từ D sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm đọc bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ”. Luyện viết đẹp bài đồng - HS chia sẻ. dao. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________
  11. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ HAM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1- 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện - 1-2 HS chia sẻ. kể về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ Duệ không được đến - HS theo dõi trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Các em hãy lắng nghe câu chuyện để biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo - HS đọc tên bài nhận vào lớp học của mình như thế nào nhé. - HS tập kể cùng GV - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện sẻ trước lớp - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia quan sát các bức tranh, dựa vào nhan đề sẻ trước lớp. (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở tranh để trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh triều đại nhà Lê. Ông là người nổi vẽ gì? tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. (2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ
  12. đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. (3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi: - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không? Cậu bé thưa: - Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ! Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi. (4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thày bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp. (Theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam). - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện - HS tập kể cá nhân kể về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà
  13. nghèo nên Vũ Duệ không được đến trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy - HS kể nhóm 2 giảng. Để biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào lớp như thế nào, chúng ta hãy cùng lắng nghe câu chuyện Cậu bé ham học nhé! - GV khích lệ các em nhớ chi tiết câu - HS thực hiện. chuyện. * Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh. - GV YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, - 2-3 HS chia sẻ. chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất tập kể. - YC HS tập kể theo cặp - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? + Kể cho người thân nghe câu chuyện về cậu bé Vũ Duệ hoặc 1 – 2 đoạn mà HS thích nhất. + Có thể nêu nhận xét về cậu bé Vũ Duệ trong câu chuyện (ham học, chăm chỉ, thông minh, ). - HDHS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - YC HS nhận xét về cậu bé trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Toán TIẾT 22: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,... 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự giác hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  14. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi xì điện (yêu -HS chơi cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10) - GV nhận xét, tuyên dương. H 2. Luyện tập Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như - HS trả lời. thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu - HS trả lời. tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được - HS nối tiếp nêu. đây là số cần điền? - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - HS nêu. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời.( số 14) Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - 1-2 HS trả lời.( số 10) - Bài yêu cầu làm gì? a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - HS lắng ghe. - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng - HS thực hiện làm bài cá nhân. phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. - HS đổi chéo kiểm tra. b) GV yêu cầu HS tự điền. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS lắng nghe. -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - HS quan sát hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS thực hiện chơi theo nhóm 4 chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS thực hiện chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  15. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS làm bài cá nhân. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. - HS đổi chéo vở kiểm tra. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như - 2 -3 HS đọc. thế nào? - HS quan sát. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát) - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời, nhận xét. - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời giải khác) - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10) - HS lấy VD. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. 2. Năng lực chung - Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. 3. Phẩm chất - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  16. 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động và hát bài: Ba ngọn nến - Hs vận động bài hát lung linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình đôi với các - 2-3 HS chia sẻ. thế hệ trong gia đình: + Em thường làm gì và ngày sinh nhật ông, bà, bố mẹ, anh, chị? + Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ vui? - GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài. 3. Thực hành - HS thảo luận nhóm * Hoạt động 1: Sơ đồ về chủ đề Gia đình - GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ hệ thống - HS đại diện các nhóm chia kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề sẻ. gia đình trên giấy A3. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - 2-3 HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Những việc làm thể hiện sự quan tâm đến người thân - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang 22 và nêu - 2-3 HS chia sẻ. nội dung từng hình bằng cách GV đặt các câu hỏi - Nhổ tóc bạc cho ông, kể gợi ý: chuyện cho bà nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, chơi với em, - HS lắng nghe
  17. + Hành động nào của Hoa và em trai thể hiện sự quan tâm và yêu thương dành cho ông, bà, bố, mẹ? + Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh nhật bà? + Những việc làm của mọi người thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe về các thế hệ trong gia đình mình, những việc đã làm, sẽ làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của bản thân với các thế hệ - GV nhận xét, khen ngợi. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ tư, ngày 05 tháng 10 năm 2022 Toán TIẾT 23: GIẢI BÀI TOÁN THÊM BỚT MỘT SỐ DƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị (liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS nghe và quan sát. 2. Hình thành kiến thức mới - 2HS nêu. - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả * GV HD tóm tắt bài toán. trứng. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: Có tất cả bao nhiêu quả + Bài toán hỏi gì? trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. - HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS viết phép tính. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - HS trả lời. - GV chữa bài và nhận xét. * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, - HS nêu và quan sát GV trình đáp số. bày bài giải. ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bảng lớp) Bài giải: *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời Số quả trứng có tất cả là: văn: 8 + 2 = 10 ( quả) + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần Đáp số: 10 quả trứng. này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) - HS lắng nghe. + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. - HS đọc. 3. Luyện tập - HS trả lời. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm việc cá nhân. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - 2 HS nêu. - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong - HS: Bài toán về thêm một số SGK. đơn vị. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp ? Bài toán thuộc dạng toán nào? làm vở. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Bài giải vở. Số bông hoa có tất cả là: - GV chữa bài. 9 + 6 = 15( bông) - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Đáp số: 15 bông hoa. khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
  19. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông giải bài toán có lời văn. hoa là:) Bài 2: - HS nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - HS làm việc cá nhân. - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong - 2 HS nêu. SGK. - HS: Bài toán về thêm một số - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. đơn vị. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm làm vở. vở. Bài giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là: - GV chữa bài. 8 + 4 = 12( bông) - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Đáp số: 12 bông hoa. khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo giải bài toán có lời văn co là:) - HS nghe. 4. Vận dụng - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em. 3. Phẩm chất - Biết được các môn học trong thời khóa biểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp em” - 3 HS đọc nối tiếp. - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để biết được các môn học trong tuần, các em cần xem thời khoá - 2-3 HS chia sẻ. biểu của lớp. Chúng ta cũng cần biết cách đọc thời khoá biểu cũng như các bài đọc trình bày dưới hình thức biểu bảng và cũng cần ghi nhớ các thông tin trong biểu bảng. Qua bài đọc Thời khoá biểu, chúng ta sẽ có thêm các kĩ năng đó. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời khóa biểu. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu nghĩa - HS đọc của một vài môn trong thời khóa biểu. - GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán... - 2-3 HS đọc - GVHD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba sgk/tr.44. - HS luyện đọc cá nhân, đọc - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời trước lớp. hoàn thiện bài 1 trong VBTTV - 1-2 HS đọc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh;