Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

docx 34 trang Phương Khánh 28/11/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian. - Đặt được câu nêu hoạt động *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp vận động bài hát - Hs thực hiện theo yêu cầu. 2. Dạy bài mới Bài 1 - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1 SGK - 1 HS đọc bài tập 1 SGK trang 36, cả trang 36. lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thảo luận nhóm: - GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo - Hình 1: vợt bóng bàn, quả bóng bàn luận nhóm: Em hãy quan sát các hình và - Hình 2: vợt cầu lông, quả cầu lông thảo luận về tên của các dụng cụ thể - Hình 3: quả bóng đá. thao trong từng hình. - Đại diện các nhóm trả lời và nhận xét, bổ sung cho nhau. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm trả lời và nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. Bài 2. Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, nói tên các trò chơi dân gian - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 SGK - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2 trang 37, cả lớp đọc thầm theo. SGK trang 37, cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm, hoàn thành BT: + Tranh 1 : Bịt mắt bắt dê; - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS + Tranh 2: Chi chi chành chành; cùng nhau quan sát các bức tranh, dựa + Tranh 3: Nu na nu nống; vào gợi ý dưới tranh để nói tên các trò + Tranh 4: Dung dăng dung dẻ. chơi dân gian trong từng bức tranh. - Các trò chơi dân gian khác: chắt
  2. - GV đặt thêm câu hỏi: chuyền, ô ăn quan, rồng rắn lên mây, mèo đuổi chuột, trốn tìm. + Trong các trò chơi đó, em đã chơi trò chơi nào và em có thích nó không? Vì sao? + Ngoài những trò chơi được gợi ý trong bài tập, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác? - GV mời các nhóm trả lời và nhận xét, - Các nhóm trả lời và nhận xét, bổ sung bổ sung cho nhau. cho nhau. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá, - HS lắng nghe. khen ngợi HS. Bài 3. Đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh - GV nêu yêu cầu của bài tập: quan sát - HS quan sát tranh theo hướng dẫn tranh, nêu nội dung trong mỗi tranh và của GV. đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nói tên của các hoạt động được miêu tả trong tranh. - GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu: Hai bạn đang chơi bóng bàn. - HS làm việc nhóm để hoàn thành bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tập. hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. quả. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cho - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý câu trả lời của nhóm bạn. cho câu trả lời của nhóm bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt đáp án. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà tìm đọc các bài đọc nói về các hoạt động thể thao. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi dân gian đã tham gia.
  3. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về hoạt động thể thao, một trò chơi dân gian - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua hoạt động, trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát - Hs thực hiện theo yêu cầu 2. Dạy bài mới 1. Nói về một hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - 1 HS đọc to yêu cầu bài tập1 SGK - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 1 trang 38, cả lớp đọc thầm theo. SGK trang 38, cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh và - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: thảo luận, hoàn thành BT: quan sát tranh và thảo luận theo các câu + Các bạn đang đá cầu, nhảy dây, kéo hỏi gợi ý trong SGK: co, quan sát và cổ vũ; + Hoạt động các bạn tham gia là gì? + Hoạt động nhảy dây có 3 người, đá + Hoạt động đó cần mấy người? cầu có 2 người, kéo co có 8 người, quan + Dụng cụ để thực hiện hoạt động là sát và cổ vũ có 5 người. gì? + Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. kết quả. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp sung, góp ý cho câu trả lời của nhóm ý cho câu trả lời của nhóm bạn. bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 2. Viết 3 – 4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi em đã - HS xác định yêu cầu BT, hoàn thành tham gia ở trường BT theo cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 SGK trang 38 và hoàn thành bài tập theo các - 2 – 3 HS đọc lại phần viết của mình. nhân. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Cả lớp nhận xét. - GV mời 2 – 3 HS đọc lại phần viết của mình, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - HS lắng nghe. xét. - GV nhận xét kết quả bài làm của HS. 3. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS lắng nghe dung đã học + Mở rộng vốn từ chỉ dụng cụ thể thao, - 2 – 3 HS kể trước lớp về một điều thú
  4. tên gọi một số trò chơi dân gian, biết vị đã đọc được trong bài viết về hoạt cách đặt câu nêu hoạt động, biết viế động thể thao đã đọc. HS khác đặt câu đoạn văn kể về một hoạt động hoặc trò hỏi, nhận xét, góp ý cho bạn chơi đã tham gia. - HS lắng nghe - GV mời HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. - Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp đồ chơi - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1:Nhắc nhở người khác giữ vệ sinh nhà ở. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, thảo luận nhóm đôi: + Nhận xét của em về căn phòng. - HS thảo luận theo nhóm 2. + Nếu là Hoa em sẽ nói gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Nhận xét, tuyên dương. lớp. 3. Thực hành HĐ1&2: Làm hộp đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo
  5. các bước trong sách giáo khoa. - Gv khuyến khích sự sáng tạo trong cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn bè. - HS làm việc nhóm - Gọi đại diện nhóm lên trình bày và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. HĐ3: Ý nghĩa của việc làm đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - 2-3 đại diện lên chia sẻ - Gv hỏi: + Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà ở? + Cảm nghĩ của em sau khi làm xong đồ - 2-3 học sinh chia sẻ dùng? + Em thấy việc làm này có khó không? - 2-3 HS nêu. - Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời - HS chia sẻ. chốt của Mặt Trời 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Toán Tiết 21: BẢNG CỘNG ( QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng ( qua 10) *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra - GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các phép - 2 HS lên bảng, lớp nhẩm miệng. tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính) - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá
  6. - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã - HS theo dõi. học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + - HS trả lời. 5 và 6 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + - HS: là các phép cộng có kết quả 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? lớn hơn 10. ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10). - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; - HS nêu. 5 + 7; 3 + 9 - HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong bảng công ( qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). .2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe. ? Thế nào là tính nhẩm? - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của - HS nghe. các phép tính. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng - HS quan sát hướng dẫn. phép tính. - HS thực hiện chơi theo ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10) Bài 2: - HS lắng nghe. -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”: - HS nghe. - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi theo - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập
  7. thêm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - Hs đọc yêu cầu mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). ? Đề bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - - Hs quan sát tranh - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? - ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào - - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có ghi phép tính có kết quả lớn nhất? kết quả bằng nhau ( bằng 12). ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? - HS trả lời: GV nhận xét, tuyên dương. + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có 3. Củng cố, dặn dò: kết quả lớn nhất. - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua kết quả bé nhất 10. - Hôm này chúng ta học bài gì? Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. hát về thầy cô giáo? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng - Cả lớp đọc thầm. 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nào, lớp, lời, nắng, - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - 2-3 nhóm thi đọc. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk -1-2 HS đọc - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - HS thực hiện theo nhóm hai - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài. C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng - Nhận xét, tuyên dương HS bài. - YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình C4: Yêu quý, yêu thương, thích. - HS học thuộc lòng và thi đọc trước - GV nhận xét, tuyên dương lớp HĐ3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 2-3 nhóm chia sẻ - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thời hoàn thiện vào VBTTV thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! - Tuyên dương, nhận xét. b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi
  9. con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm Bài 2: ơn mẹ ạ! - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 1-2 HS đọc. - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói hiện tình cảm với thầy cô giáo. theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện - 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ 3. Củng cố, dặn dò: thầy cô giáo cũ của em, - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ___________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán Tiết 22: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu -HS chơi cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10) -GV nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết - HS trả lời. hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. -HS trả lời. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là - HS trả lời. số cần điền?
  10. - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nối tiếp nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.( số 14) a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - 1-2 HS trả lời.( số 10) - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng - HS lắng ghe. phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho - HS quan sát. HS quan sát) - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu - HS trả lời, nhận xét. lời giải khác) - HS đổi vở kiểm tra chéo.
  11. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) - Nhận xét giờ học. _________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. + Chữ hoa D gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - 2-3 HS chia sẻ. chữ hoa D. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong phần Viết ứng dụng: - 3-4 HS đọc. Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng,
  12. sau đó hướng dẫn HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ viết hoa D đầu câu; + Cách nối chữ hoa và chữ thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li; + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ cái d, đ cao 2 li; chữ cái t cao 1,5 li; chữ cái r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li; + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă; + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 1 chữ o; + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i của tiếng chơi. - GV yêu cầu HS viết dòng chữ ứng dụng vào vở tập viết. GV theo dõi, hỗ - HS thực hiện. trợ HS khi cần thiết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS viết bài. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Tiếng Việt BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  13. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - HS theo dõi 1. Nghe kể chuyện - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát các bức tranh, dựa vào nhan đề (tên truyện) - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời câu sẻ trước lớp. hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể - Hs lắng nghe. về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ Duệ không được đến trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Để biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào lớp như thế nào, chúng ta hãy cùng lắng nghe câu chuyện Cậu bé ham học nhé! - GV đọc câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ vào các bức tranh. Cậu bé ham học (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, - Hs lắng nghe có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. (2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. (3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy
  14. đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi: - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không? Cậu bé thưa: - Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ! Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi. (4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thày bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp. (Theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam). - GV đọc câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS chú ý và có sự chủ động. - GV khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. 2. Chọn kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. - Hs chọn và kể 1 – 2 đoạn - GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo cặp
  15. (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). - GV gọi HS kể 1 – 2 đoạn HS thích và nhớ nhất. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Hs kể trước lớp - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách kể của bạn. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS: + Kể cho người thân nghe câu chuyện về cậu bé Vũ Duệ hoặc 1 – 2 đoạn mà HS thích nhất. - Hs lắng nghe + Có thể nêu nhận xét về cậu bé Vũ Duệ trong câu chuyện (ham học, chăm chỉ, thông minh, ). 4. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài - Hs lắng nghe học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình.
  16. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp vận động bài hát. - Hs thực hiện theo yêu cầu 2. Dạy bài mới - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình đôi với các thế hệ trong gia đình: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thường làm gì và ngày sinh nhật ông, bà, bố mẹ, anh, chị? + Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ vui? - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 3. Thực hành HĐ1: Sơ đồ về chủ đề Gia đình - GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy A3. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày -HS thảo luận nhóm - Nhận xét, khen ngợi. HĐ2: Những việc làm thể hiện sự quan - HS đại diện các nhóm chia sẻ. tâm đến người thân - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang 22 và nêu nội dung từng hình bằng cashc GV đặt các câu hỏi gợi ý: - HS thực hiện cá nhân theo hướng + Hành động nào của Hoa và em trai thể hiện dẫn. sự quan tâm và yêu thương dành cho ông, bà, bố, mẹ? + Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh nhật bà? + Những việc làm của mọi người thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - 2-3 HS chia sẻ. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - 2-3 HS chia sẻ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho -Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện bạn nghe về các thế hệ trong gia đình mình, cho bà nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp những việc đã làm, sẽ làm để thể hiện sự nhà cửa, chơi với em, quan tâm, chăm sóc của bản thân với các thế
  17. hệ - GV nhận xét, khen ngợi. 4. Củng cố, dặn dò -HS lắng nghe - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________________ Toán Tiết 23: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính) *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Gv giới thiệu tiết học - Hs lắng nghe. 2. Khám phá - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). -HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu. *GV HD tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả + Bài toán hỏi gì? trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn - HS nêu lại bài toán. vị. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính - HS viết phép tính. ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - HS trả lời. - GV chữa bài và nhận xét.
  18. * GV HD cách trình bày bài giải: - HS nêu và quan sát GV trình bày - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính bài giải. giải, đáp số. ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bảng lớp) Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( - HS lắng nghe. phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán -HS làm việc cá nhân. trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm - 2 HS nêu. tắt. - HS: Bài toán về thêm một số đơn ? Bài toán thuộc dạng toán nào? vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm làm vở. vở. Bài giải Số bông hoa có tất cả là: 9 + 6 = 15( bông) Đáp số: 15 bông hoa. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa khác) nhận xét, tuyên dương. là:) *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày - HS nghe. bài giải bài toán có lời văn. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán -HS làm việc cá nhân. trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm - 2 HS nêu.
  19. tắt. - HS: Bài toán về thêm một số đơn ? Bài toán thuộc dạng toán nào? vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm làm vở. vở. Bài giải - GV chữa bài. Số bạn chơi kéo co có tất cả là: - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời 8 + 4 = 12( bông) giải khác) nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 12 bông hoa. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. bài giải bài toán có lời văn. - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co là:) 4. Củng cố, dặn dò: - HS nghe. - Hôm nay em học bài gì? HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời - HS chia sẻ. văn ta cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021 Toán Tiết 24: GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về bớt ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1.Kiểm tra 2. - Gọi HS lên làm bài 2( trang 36). -1HS lên bảng. - GV nhận xét, chữa bài. 2.Khám phá - GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
  20. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. -HS nghe và quan sát. *GV HD tóm tắt bài toán. - 2HS nêu. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? - HS: có 10 con chim, bay đi 3con. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm - HS: Còn lại bao nhiêu con chim. tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về bớt một số đơn vị. - HS nêu lại bài toán. *GV HD cách giải bài toán - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS nêu. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - HS viết phép tính. - GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ? - GV chữa bài và nhận xét. - HS trả lời. * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. - HS nêu và quan sát GV trình bày bài ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày bài giải. giải lên bảng lớp) Bài giải: Số con chim còn lại là: 10 - 3 = 7 ( con) - HS lắng nghe. Đáp số: 7 con chim. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3 Thực hành Bài 1 - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? -HS làm việc cá nhân. - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK. - 2 HS nêu. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Bài giải vở. Số con lợn còn lại là: 15 - 5 = 10( con) Đáp số: 10 con lợn. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. - GV chữa bài. - (VD: Đàn lợn nhà An còn lại số con