Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

doc 41 trang Phương Khánh 29/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được nguyên nhân gây nên bệnh cận thị. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết nguyên nhân bệnh cận thị và cách phòng tránh. 3. Phẩm chất - Biết và hướng dẫn mọi người cách phòng tránh cận thị. - Mạnh dạn trong giao tiếp trình bày các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về bệnh cận thị học đường. HĐ1. Tuyên truyền cho Hs hiểu nguyên - Hs lắng nghe. nhân gây nên bệnh cận thị. - Gv tuyên truyền kết hợp trình chiếu hình - Hs lắng nghe, quan sát hình ảnh. ảnh HĐ2. Gọi Hs chia sẻ cách phòng cẩn thị bản thân. - Khi ngồi học nên ngồi chổ có ánh sáng - Hs thảo luận trả lời các câu hỏi. như thế nào? - Nêu tư thế ngồi học đúng? - Khi cầm sách đọc em cầm như thế nào? - Khi tiếp xúc quá sớm và quá lâu với thiết bị điện tử quá lâu thì nên hay không nên? Vì sao? - Khi bị cận thị bao lâu phải đi kiểm tra mắt lại một lần? ............................................................. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét.
  2. - Nhắc Hs: Tham gia các hoạt động ngoài trời là một biện pháp giúp ngăn ngừa cận - Hs lắng nghe. thị học đường hiệu quả cũng như nâng cao sức khỏe, sức bền cho trẻ em. - Gv nhắc Hs thực hiện tốt về phòng bệnh cận thị. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Mỹ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. * Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ học - Hs thực hiện yc và nêu nội dung của đoạn đó. - Gọi Hs nhận xét - Cho HS quan sát tranh: - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em biết gì về loài cây trong tranh? - 2-3 HS chia sẻ. + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, - Hs nêu thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt? - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học đã khép lại hôn nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc
  3. nuối 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, xuýt xoa - 2-3 HS luyện đọc. + Con hiểu thế nào là lạt xạt? + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra - Là tiếng va chạm của lá khô cùng lúc gọi là gì? - xôn xao + Thế nào là xuýt xoa? - Cách thể hiện cảm xúc (thường là khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. + Con biết gì về cây thanh mai? - Cây bụi thấp, quả mọng nước trông như quả dâu. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một - 2-3 HS đọc. con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo cặp. luyện đọc đoạn theo cặp * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.32 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV/tr.4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã gì? co rúm mình lại + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện - Cây cỏ xung quanh xôn xao về gì? chuyện một con chim xanh biếc toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội bay đi ngay. + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp. + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất - Không biết bao giờ con chim xanh mong con chim xanh quay trở lại? huyền diệu ấy quay trở lại. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc.
  4. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, thống nhất thiện vào VBTTV/tr.4 kết quả: đẹp, lóng lánh, xanh biếc - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 1-2 HS đọc. - YcHS thảoluận cặp đôi tưởng tượng - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình luyện nói theo yêu cầu. tiếc - 3-4 nhóm lên chia sẻ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: Mình rất tiếc vì đã không mở - Gọi các nhóm lên chia sẻ mắt để được thấy con chim xanh. / Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua được nỗi sợ của mình. / Mình rất tiếc vì quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại và không được nhìn thấy con chim xanh. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà cùng các bạn sắm vai các nhân vật trong bài. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh dau tiết day (nếu có) ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán TIẾT 16: PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Cho HS thi đọc nối tiếp bảng 9 cộng HS thi đua đọc bảng 9 cộng với một với một số. Tổ nào có nhiều bạn thuộc sẽ giàng được phần thương và 1 ngôi số. - 2-3 HS trả lời. sao dãn vào bảng thi đua. + Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một - GV nhận xét, tuyên bố tổ thắng cuộc lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ - GV giới thiệu bài mới hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? + 2 -3 Hs trả lời. 2. 2. Khám phá + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: hai lọ. + Nêu bài toán? + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách + Bài cho biết gì? tổng) + Bài YC làm gì? + HS chia sẻ. + GV đưa phép tính 9 + 5 =? + Hs thực hiện. + Để tính tổng phép tính trên, ta làm như thế nào? +GV cho HS so sánh 2 cách tính. + GV đưa thêm ví dụ: Cho phép tính 8 + 3 =? Yêu cầu Hs thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. - GV phân tích và chốt lại kiến thức: + Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10, 11, 12, 13, 14. +> Ta có: 9 + 5 = 14. Nhưng - HS hoạt động cặp đôi, nhận xét cách nếu gặp trường hợp 9 + 9 = ? thì làm tính. theo cách này sẽ khó khăn hơn. - HS chú ý nghe hiểu và biết cách vận + Việt đưa ra cách tách số, bản chất của dụng. cách này là tách số hạng thứ hai để láy một số đơn vị thêm vào số hạng thứ nhất được tổng là 10 ( 1 chục), rồi nhẩm tiếp ra kết quả, cụ thể: Tách: 5 = 1 + 4 - HS lắng nghe, nhắc lại. 9 + 1 = 10 10 + 4 = 14 - GV cho HS thảo luận so sánh hai cách tính. - GV chốt lại: tùy trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông thường để - 2 -3 HS đọc. dễ thực hiện hơn cho các phép cộng ( - 1-2 HS trả lời. qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính - HS lắng nghe thực hiện, theo cách tách số.
  6. 3. Luyện tập Bài 1: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trình bày được kết quả: - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương a) Tách: 6 = 1 + 5 tự trong phần trên để tính được: 9 + 1 = 10 a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - YC HS làm bài vào vở ô li. 10 + 5 = 15 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. => 9 + 6 = 15. - Đánh giá, nhận xét bài HS. b) Tách: 6 = 2 + 4 8 + 2 = 10 10 + 4 = 14 => 8 + 6 = 14. - GV chốt đáp án, tuyên dương những - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa - HS nêu. đúng. - 3 -5 HS chia sẻ. Bài 2: - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết - Gọi HS đọc YC bài. quả: - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Đếm tiếp: 9, 10, 11. a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm => 9 + 2 = 11. tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để b) + Tính 9 + 3 tính. (9+3 và 9+5) Tách: 3 = 1 +2 c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 9 + 1 =10 8 + 3 = 11, 8 + 5 = 13, 9 + 4 = 13. - YC HS làm bài vào vở ô li. 10 + 2= 12 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. => 9 + 3 = 12 - HS chú ý và hoàn thiện bảng cho - Đánh giá, nhận xét bài HS. đúng. 4. Vận dụng HS lắng nghe H.Tiết học hôm nay các em học bài gì? Hs nêu - Đọc lại bảng “ 7 cộng với một số” và bảng “ 8 cộng với một số” - Về nhà đọc lại bảng cộng đã học cho bố mẹ nghe, tập đố nhau về các phép tính trong bảng cộng đã học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________
  7. Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực chung - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng trong thực hành tính nhẩm 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3.Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động bài hát. - HS vận động bài hát theo yêu - GV kết hợp giới thiệu bài. cầu. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng. - HS lắng nghe cách chơi và tham Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội gia chơi. lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 - GV gọi HS nhận xét đội - HS chữa bài 13 12 13 12 12 13 12 13 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc Bài 2: a. Số? HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS trả lời - HS làm bài, chữa bài - HS nhận xét - GV gọi HS chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe cách chơi và tham
  8. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh b. Nối theo mẫu gia chơi. - GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng điền. Đội nào làm bài xong trước - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 và chính xác sẽ dành chiến thắng đội - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm - Hs đọc yêu cầu, làm bài vào vở. 7 + .... = 11; 7 + ......= 13; - Nêu miệng chữa bài. .... + 6 =12 5 + .....= 11 Bài 4: Trên sân có 8 con gà và 6 con vịt. Hỏi cả gà và vịt có bao nhiêu con? - Gọi HS đọc YC bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? HS đọc + Muốn biết cả gà và vịt có bao nhiêu con - HS trả lời: ta thực hiện phép tính như thế nào? + Có 8 con gà và 6 con vịt. - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng + Hỏi cả gà và vịt có bao nhiêu làm. con? + Ta lấy 8 + 6 = 14 3. Vận dụng - Gv cho Hs nêu phép tính cộng và phép - HS làm bài. tính trừ rồi nêu các thành phần của phép Bài giải: tính. Cả gà và vịt có số con là: * Gv nhận xét giờ học. 8 + 6 = 14 (con) Đáp số: 14 con - HS đổi chéo vở kiểm tra - Hs thực hiện theo yêu cầu. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Giáo dục thể chất CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Năng lực đặc thù:
  9. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. * Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  1.Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “kết bạn”  16-18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan - Khám phá. Cho HS quan sát tranh sát tranh - Chuyển đội hình  hàng ngang thành  đội hình vòng tròn.  GV làm mẫu động HS quan sát GV làm tác kết hợp phân tích mẫu kĩ thuật động tác.                                                                                                                                                                             
  10. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu 2 lần Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát - Chuyển đội hình hiện cách chuyển đội vòng tròn thành đội hình. hình hàng ngang. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên 2 lần dương - Đội hình tập luyện đồng loạt.  3 lần - GV hô - HS tập  theo GV.  - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ 3.Thực hành-   Luyện tập sai cho HS.      Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho  GV  1 lần các bạn luyện tập theo khu vực. - Từng tổ lên thi đua - Tiếp tục quan sát, - trình diễn Tập theo tổ nhóm 3-5’ nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS - Chơi theo đội hình thi đua giữa các tổ. hàng dọc Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên  - Trò chơi “bịt mắt 2 lần dương. bắt dê”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách HS bật cao kết hợp đi chơi, tổ chức chơi trò lại hít thở chơi cho HS. - HS trả lời 4- 5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS bật cao tại - Bài tập PT thể lực: chỗ hai tay chống - HS thực hiện thả hông 20 lần 4.Vận dụng: lỏng - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc - ĐH kết thúc sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn  trả lời câu hỏi BT1? thân.  - GV hướng dẫn  - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  11. Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ C * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ C II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa C. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - HS nghe bài hát Chữ đẹp mà nết trò ngoan. Vận động, phụ họa - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Đây là mẫu chữ hoa C mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. + Chữ hoa C gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát. C - HS quan sát, lắng nghe. + Độ cao: 5 li; + Độ rộng: 4 li; - HS luyện viết bảng con. - 3 - 4 HS đọc. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
  12. + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ C sang o. - HS thực hiện. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - Hs thực hành viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay chúng ta tập viết chữ hoa gì? - HS chia sẻ. - Hãy nói 1 câu mà tiếng đầu tiên có chữ C - Dặn dò: Về nhà luyện viết phần tiếp theo trong vở * Điều chỉnh dau tiết day (nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚ ĐỖ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, dựa vào câu họi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào?
  13. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? xuân + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió diễn ra thế nào? xuân + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Theo em, các tranh muốn nói về nội trời dung gì? - Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện sẻ trước lớp. - YC HS Lắng nghe Gv kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chọn kể lại 1-2 đoạn theo - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ tranh với bạn theo cặp. - YC Hs trao đổi nhóm trả lời những câu hỏi gợi ý dưới tranh - HS lắng nghe, nhận xét. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm xuân diễn ra thế nào? dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát. - Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời - Bác mặt trời chiếu những tia nắng diễn ra thế nào? ấm áp lay đỗ con dậy, bác đã động viên khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con. + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay nhỏ - Gọi Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu xíu hướng về phía mặt trời ấm áp. chuyện. - HS lắng nghe. Theo dõi nhận xét, bổ Hoạt động 4: Vận dụng xung. Nói với người thân hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - HDHS Để nói được hành trình hạt đỗ - HS lắng nghe con trở thành cây đỗ: các em cần xem lại - HS Thực hiện Yc các bức tranh và đọc lại các câu hỏi gợi ý - Hs có thể chia sẻ với người thân dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ xem câu chuyện muốn khuyên mình con, nhớ những ai đã góp phần giúp hạt điều gì. (Nếu cứ ở nhà với bố mẹ đỗ nằm trong lòng đất, nảy mầm vươn lên không dám ra ngoài khám phá thế giói thành cây đỗ. xung quanh thì sẽ không bao giờ lớn YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTT được. - Nhận xét, tuyên dương HS. + GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh dau tiết day (nếu có)
  14. Toán TIẾT 17: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố phép cộng (qua 10). - Hoàn thiện bảng” 9 cộng (qua 10) với một số. - Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát một bài HS hát 2. Luyện tập Bài 1: Tính 3 + 8. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tính 3+8 bằng 2 cách: + Cách 1; Tách 8 bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3+8=11. + Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 trong 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. - GV nêu: - Hs trả lời. + So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách phù hợp và thuận tiện nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 9 cộng với - Hs tự hoàn thiện cá nhân. một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra - 1-2 HS tự hoàn thiện bài. kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ.
  15. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Tìm cá cho mèo? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức cho HS báo - HS lắng nghe, thực hiện. cáo kết quả. + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt - HS thực hiện chơi theo hướng nối tiếp lên bảng nối các phép tính ở co mèo dẫn. với kết quả đúng ở con cá. - GV quan sát, đánh giá. Bài 5: Số? - Gọi HS quan sát tranh và tự nêu bài toán cho mình. - 1-2 HS trả lời. - Yc nêu phép tính rồi viết kết quả vào ô có dấu? - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Vận dụng H. Tiết học hôm nay các em học bài gì? - HS lắng nghe. H. Em nắm được nội dung gì qua tiết học? - Về nhà tiếp tục đố nhau để cùng học thuộc bảng cộng * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh. * Năng lực chung - Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình. * Phẩm chất - Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc quét và rửa cốc chén. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  16. - Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ - Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ? + Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko? - HS lắng nghe + Các con làm những việc gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ sinh nhà ở. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14, thảo - HS thảo luận theo nhóm 4. luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát các hình, thảo luận nhóm 4. + Với câu hỏi 1: Hình 1: bạn nhỏ đang lau bàn ghế phòng khách; Hình 2: bạn nhỏ đang cùng bố lau chùi nhà vệ sinh; Hình 3: bạn nhỏ đang quét sân; + Các bạn nhỏ đang làm gì? Hình 4: bạn nhỏ đang rửa bát + Việc làm của các bạn có tác dụng gì? cùng mẹ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm báo cáo - Nhận xét, tuyên dương. kết quả thảo luận. - Nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe 3. Thực hành - HS thảo luận cặp đôi, dựa vào Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để giữ vệ gợi ý của GV. sinh nhà cửa - Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi: + Nên quét dọn hằng ngày, lau - Những việc làm và nên làm để giữ vệ sinh chùi bàn ghế, sắp xếp đồ đạc gọn nhà cửa: gàng ngăn nắp +HS nêu . + Bố mẹ ông bà hằng ngày lau sàn nhà, dọn dẹp đồ đạc + Em biết . + HS tự nhận xét. - Đại diện một số cặp đôi lên trình bày, các bạn khác bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp. + Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó gì? chia sẻ trước lớp. + Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh + Với việc quét nhà, trình tự nhà ở sạch đẹp? hình đúng là: 2 – 3 – 1. + Em đã làm những việc gì? - Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được + Với việc rửa cốc chén, trình tự vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ? hình đúng là: 3 – 4 – 1 – 2.
  17. + Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế - Quan sát tranh trên màn hình và nào? giải thích. + Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào? - HS quan sát và lắng nghe. + Em và mọi người cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc và chia sẻ lời chốt của Hoạt động 3: Cách làm một số công việc Mặt Trời. vừa sức. - HS lắng nghe - Gv tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo đúng trình tự. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” + Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức tranh của các bước của việc quét nhà và rửa chén. Nhóm nào sắp xếp đúng trình tự của công việc và nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng. - Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo trình tự. - Nhận xét, tuyên dương - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - HS thực hiện. 3. Vận dụng - 2-3 nhóm chia sẻ - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa trong ngày cuối tuần, thực hiện quét nhà và gấp quẩn áo hằng ngày. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) _______________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022 Toán TIẾT 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Hoàn thiện bảng” 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán.
  18. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. 1. Khởi động 3. - Hs vận động bài hát - Hs thực hiện - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân - HS thực hiện lần lượt các YC. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: a. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 cộng - Hs tự hoàn thiện cá nhân. với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Y.c HS tách 14 thành tổng của 2 số - HS tự hoàn thiện bài. làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân + Gọi hs nêu kq bài làm - HS lắng nghe, thực hiện. + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Hs nêu - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  19. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 cộng với một số. - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì? yêu cầu làm gì? HS nêu - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu HS trả lời. cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình HS lam bài bày bài giải vào vở. HS chia sẻ trước lớp. Tóm tắt: Quần áo: 8 thùng. - HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài Sách vở: 5 thùng. làm của mình. Cả quần áo và sách vỏ: ...thùng? - HS trình bày được bài giải: - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra Cả quần áo và sách vở lớp em quyên chéo nhau. góp được số thùng là: - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. 8 + 5 = 13 (thùng) - YCHS làm bài vào vở; Đáp số: 13 thùng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Gv khuyến khích Hs đặt đề toán và - Hs thực hiện giải bài toán đó. * Gv nhận xét giờ học. HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CẦU THỦ DỰ BỊ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Cầu thủ dự bị. Phân biệt lời người kể chuyện với lời của các nhân vật - Hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì tập luyện gấu con từ chỗ đá bóng chưa giỏi chỉ được làm cầu thủ dự bị, đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao) tên gọi các trò chơi dân gian, đặt câu nêu hoạt động. * Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  20. - Gọi HS đọc bài Cây xấu hổ - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều thú vị từ bài học đó - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Cho Hs qua sát tranh minh hoạ và TLCH - Hs quan sát, 2-3 HS chia sẻ. + Các bạn nhỏ đanh chơi môn thể thao gì? - Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng + em có thích môn thể thao này không? Vì - Em rất thích môn thể thao này vì sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng khi nhẹ nhàng, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm: giọng gấu lúc đầu buồn nhưng vui vẻ hóm hỉnh về cuối. Nhấn giọng ở một số từ - 3-4 HS đọc nối tiếp. tình thái thể hiện cảm xúc: à, nhé hoặc một số từ gợi tả: chạy thật nhanh, đá bóng - HS đọc nối tiếp. ra xa. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến muồn nhận cậu - HS luyện đọc theo nhóm bốn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến chờ lâu + Đoạn 3: Tiếp theo đến càng giỏi hơn + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dự bị - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 1. Câu chuyện kể về ai? 2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận - Câu chuyện kể về gấu con và các gấu con? bạn của gấu. 3. Là cầu thủ dự bị gấu con đã làm gì? - Lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con vì cậu chậm chạp và đá bóng không tốt. - Là cầu thủ dự bị gấu con đã đi nhặt bóng cho các bạn cố gắng chạy thật nhanh để các bạn không phải chờ và hàng ngày đến sân từ 4. Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn sớm để tập luyện. gấu con về đội của mình? - Cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình vì gấu đá - Nhận xét, tuyên dương HS. bóng giỏi do chăm chỉ luyện tập.