Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022

doc 25 trang Phương Khánh 28/11/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kỉ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài - Hs thực hiện theo yêu cầu 2. Khám phá HĐ1. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - 2-3 HS chia sẻ. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. HĐ2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.14. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài tập lên bảng và vào vở: STT Chữ cái Tên chữ cái - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. 20 p pê - GV chữa bài trên bảng, nhận xét, 21 q quy đánh giá, chốt lại kiến thức. 22 r e-rờ - GV tổ chức trò chơi để HS ghi nhớ 23 s ét-sì các chữ cái đã học. 24 t tê 25 u u 26 ư ư 27 v vê
  2. 28 x ích-xì 29 y i dài 3. Củng cố - HS nhận xét góp ý bài của bạn - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành HĐ1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS trả lời. + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - 3-4 HS nêu: mượt mà, bầu bĩnh, - YC HS làm bài vào VBT/ tr.14. sáng, cao, đen láy. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. HĐ2. Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc.
  3. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - 3-4 HS đọc. thành câu chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời: - YC làm vào VBT tr.14. VD: quạt máy - làm mát; chổi - - Nhận xét, khen ngợi HS. quét nhà; mắc áo - treo quần áo; HĐ3. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại nồi - nấu thức ăn; ghế - ngồi;... hình của một bạn trong lớp. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - HS làm bài. - GV gọi HS báo cáo kết quả. GV gọi VD: HS khác nhận xét, góp ý cho câu của Bạn Hà có đôi mắt đen láy. bạn. Khuôn mặt của Châu Anh bầu bĩnh. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt Dương có vầng trán cao. lại kiến thức Ghi lên bảng. - HS trình bày kết quả trước lớp. 3. Củng cố Các bạn nhận xét, góp ý câu đặt - Hôm nay em học bài gì? được cho nhau. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): Bổ sung thêm cho học sinh đặt câu về từ chỉ đặc điểm khác. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Học sinh quan sát tranh nói về hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi tranh. - Viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết tự giác vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đồ dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi - HS hát và vận động theo bài hát sáng. ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục - HS chia sẻ buổi sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành HĐ1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. - 1- 2 HS đọc
  4. Bài 1:GV gọi HS đọc YC bài. Tranh 1 - Làm việc nhóm 2: - Bài yêu cầu làm gì? + Từng em quan sát tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và trong SHS. mời các bạn trả lời. * Tranh 1: + Cả nhóm nhận xét. - GV lưu ý HS đoán xem thời gian thực + Tranh 1: Tranh vẽ bạn nhỏ ngủ hiện các hoạt động đó vào lúc nào. dậy. Bạn nhỏ ngồi trên giường, hai - GV và cả lớp nhận xét. tay vươn cao, vẻ mặt tươi cười. Em - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. đoán đây là cảnh thức dậy buổi sáng - GV gọi HS lên thực hiện. của bạn nhỏ. Em nghĩ là bạn nhỏ - Nhận xét, tuyên dương HS. thức dậy cà cảm thấy rất vui vẻ, *Tranh 2: Cách triển khai tương tự. thoải mái, vì nét mặt bạn rất tươi + Bạn nhỏ đang làm gì? tỉnh. + Tranh2: Bạn nhỏ đang đánh răng. + Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào? - Bạn nhỏ làm việc đó vào buổi sáng, + Theo em, việc làm đó cho thấy bạn sau khi ngủ dậy. nhỏ là người thế nào? - Theo em, việc làm đó cho thấy bạn + Tranh 3: Bạn nhỏ đang làm gì? Bạn nhỏ là người biết chăm sóc, giữ vệ nhỏ làm việc đó vào lúc nào? Theo em, sinh răng miệng. bạn nhỏ ăn sáng có ngon miệng không? + Tranh 3: Bạn nhỏ đang ăn sáng. Vì sao em biết? - Bạn nhỏ làm việc đó vào buổi sáng, + Tranh 4: Bạn nhỏ đang làm gì? Vì sau khi đánh răng, rửa mặt. sao em biết? Em đoán xem, bạn nhỏ có - Bạn nhỏ ăn sáng rất ngon miệng, vì vui không? (GV khuyến khích các em vẻ mặt của bạn nhỏ rất hào hứng. Có nói về những gì nhìn thấy được trong lẽ bạn thấy bữa sáng rất ngon. tranh, đưa ra các ý kiến khác nhau). + Tranh 4: Cuối cùng, bạn nhỏ đi - GV mời đại diện một số nhóm trình học trong bộ đồng phục, vai đeo cặp, bày kết quả trước lớp. bạn nhỏ đến trường. - GV nhận xét, tuyên dương HS của - Nét mặt của bạn rất vui. các nhóm hoạt động tích cực. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. Bài 2:GV gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ theo cặp. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - 1-2 HS trả lời. nghe. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.15. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - Dặn HS về nhà tìm đọc bài thơ, câu chuyện về trẻ em làm việc nhà - GV nhận xét giờ học.
  5. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): Ở bài tập 2 gv cho một và Hs kể việc em làm trước khi đi học _________________________________ Toán TIẾT 16: PHÉP CỘNG ( QUA 10 ) TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một + Bài cho biết gì? lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ + Bài YC làm gì? hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? + GV đưa phép tính 9 + 5 = ? + 2 -3 Hs trả lời. + Để tính tổng phép tính trên , ta làm + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của như thế nào? hai lọ. +GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách + GV đưa thêm ví dụ : tổng) Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs + HS chia sẻ. thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 + Hs thực hiện. cách. - GV phân tích và chốt lại kiến thức: + Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10, 11, 12, 13, 14. +> Ta có: 9 + 5 = 14. Nhưng nếu gặp trường hợp 9 + 9 = ? thì làm theo cách này sẽ khó khăn hơn. + Việt đưa ra cách tách số, bản chất của cách này là tách số hạng thứ hai để láy - HS hoạt động cặp đôi, nhận xét cách một số đơn vị thêm vào số hạng thứ tính. nhất được tổng là 10 ( 1 chục), rồi - HS chú ý nghe hiểu và biết cách vận nhẩm tiếp ra kết quả, cụ thể: dụng. Tách: 5 = 1 + 4
  6. 9 + 1 = 10 10 + 4 = 14 - GV cho HS thảo luận so sánh hai cách tính. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt lại: tùy trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. 3. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương - 1-2 HS trả lời. tự trong phần trên để tính được : - HS lắng nghe thực hiện,. a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - YC HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS trình bày được kết quả: a) Tách: 6 = 1 + 5 9 + 1 = 10 10 + 5 = 15 => 9 + 6 = 15. b) Tách: 6 = 2 + 4 - GV chốt đáp án, tuyên dương những 8 + 2 = 10 HS có kết quả nhanh và chính xác, 10 + 4 = 14 khích lệ động viên những HS làm chưa => 8 + 6 = 14. đúng. - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. Bài 2:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV hướng dẫn mẫu: - 3 -5 HS chia sẻ. a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm tiếp: 9, 10, 11. Vậy 9 + 2 = 11 - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để quả: tính.(9 + 3 và 9 + 5) a) Đếm tiếp: 9, 10, 11. c. HS có thể nhẩm để tính kết quả => 9 + 2 = 11. 8 + 3 = 11, 8 + 5 = 13, 9 + 4 = 13. - YC HS làm bài vào vở ô li. b) + Tính 9 + 3 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tách: 3 = 1 +2 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 9 + 1 =10 4. Củng cố 10 + 2= 12 - Hôm nay em học bài gì? => 9 + 3 = 12 - Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng - HS chú ý và hoàn thiện bảng cho (qua 10) đúng. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe
  7. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ - Hs thực hiện yc học và nêu nội dung của đoạn đó. - Gọi Hs nhận xét - Cho HS quan sát tranh: - GV hỏi: + Em biết gì về loài cây trong tranh ? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh - 2-3 HS chia sẻ. hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc - Hs nêu biệt? - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết mắt đã khép lại học hôn nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ - HS đọc nối tiếp đoạn. thật + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
  8. từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, - 2-3 HS luyện đọc. xuýt xoa + Con hiểu thế nào là lạt xạt? - Là tiếng va chạm của lá khô + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra - xôn xao cùng lúc gọi là gì? - Cách thể hiện cảm xúc(thường là + Thế nào là xuýt xoa? khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. - Cây bụi thấp, quả mọng nước + Con biết gì về cây thanh mai? trông như quả dâu. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một - 2-3 HS đọc. con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo cặp. luyện đọc đoạn theo cặp HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.32 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã gì? co rúm mình lại + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện - Cây cỏ xung quanh xôn xao về gì? chuyện một con chim xanh biếc toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội bay đi ngay. + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp. + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất - Không biết bao giờ con chim mong con chim xanh quay trở lại? xanh huyền diệu ấy quay trở lại. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - 2-3 HS đọc. giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.4 - 2-3 HS chia sẻ đáp án, thống nhất - Tuyên dương, nhận xét. kết quả: đẹp, lóng lánh, xanh biếc Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 1-2 HS đọc. - YcHS thảoluận cặp đôi tưởng tượng - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình luyện nói theo yêu cầu.
  9. tiếc - 3-4 nhóm lên chia sẻ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: Mình rất tiếc vì đã không mở - Gọi các nhóm lên chia sẻ mắt để được thấy con chim xanh./ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua được nỗi sợ của mình./ Mình rất tiếc vì quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại và không được nhìn thấy con chim xanh. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Mỹ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Toán TIẾT 17: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố phép cộng (qua 10). - Hoàn thiện bảng” 9 cộng (qua 10) với một số. - Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát một bài HS hát 2. Luyện tập Bài 1: Tính 3 + 8. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tính 3+8 bằng 2 cách: + Cách 1; Tách 8 bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3+8=11. + Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 trong 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. - GV nêu: - Hs trả lời. + So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách phù
  10. hợp và thuận tiện nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 9 cộng - Hs tự hoàn thiện cá nhân. với một số. - HS chia sẻ - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm - 1-2 HS tự hoàn thiện bài. tra kết quả - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Tìm cá cho mèo ? - 2 -3 HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS báo cáo kết quả. - HS thực hiện chơi theo hướng + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần dẫn. lượt nối tiếp lên bảng nối các phép tính ở co mèo với kết quả đúng ở con cá. - GV quan sát, đánh giá. Bài 5: Số? - Gọi HS quan sát tranh và tự nêu bài toán - 1-2 HS trả lời. cho mình. - Yc nêu phép tính rồi viết kết quả vào ô có - HS làm bài cá nhân. dấu ? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước - HS đổi chéo vở kiểm tra. lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe. 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
  11. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Đây là mẫu chữ hoa C 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. + Chữ hoa C gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa C + Độ cao: 5 li; + Độ rộng: 4 li; - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - 3 - 4 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. HĐ3: Thực hành luyện viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C và câu - HS thực hiện. ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
  12. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. HĐ1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, dựa vào câu họi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? xuân + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió trời diễn ra thế nào? xuân + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác - Theo em, các tranh muốn nói về nội mặt trời dung gì? - Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia HĐ2: Nghe kể câu chuyện sẻ trước lớp. - YC HS Lắng nghe Gv kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. HĐ3: Chọn kể lại 1-2 đoạn theo tranh - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia - YC Hs trao đổi nhóm trả lời những sẻ với bạn theo cặp.
  13. câu hỏi gợi ý dưới tranh + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - HS lắng nghe, nhận xét. xuân diễn ra thế nào? - Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát. - Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo trời diễn ra thế nào? ngoài. - Bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp lay đỗ con dậy, bác đã động + Cuối cùng đỗ con làm gì? viên khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con. - Gọi Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi chuyện. lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay HĐ4: Vận dụng nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm Nói với người thân hành trình hạt đỗ áp. trở thành cây đỗ. - HS lắng nghe. Theo dõi nhận xét, - HDHS Để nói được hành trình hạt đỗ bổ xung. con trở thành cây đỗ: các em cần xem lại các bức tranh và đọc lại các câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ con, nhớ những ai đã góp phần - HS lắng nghe giúp hạt đỗ nằm trong lòng đất, nảy - HS Thực hiện Yc mầm vươn lên thành cây đỗ. - Hs có thể chia sẻ với người thân YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTT xem câu chuyện muốn khuyên mình - Nhận xét, tuyên dương HS. điều gì. ( Nếu cứ ở nhà với bố mẹ 3. Củng cố không dám ra ngoài khám phá thế - Hôm nay em học bài gì? giói xung quanh thì sẽ không bao - GV nhận xét giờ học. giờ lớn được. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn. - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
  14. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để trong tủ - 2-3 học sinh chia sẻ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn. - HS thảo luận theo nhóm 4. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn: - Hoạt động nhóm đôi quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Những thành viên trong gia đình Minh + Bố cho thức ăn thừa vào tô thuỷ đang làm gì sau bữa ăn? tinh có nắp đậy và cất vào tủ lạnh; + Việc làm nào thể hiện việc cất giữ, bảo mẹ rửa bát và úp lên kệ cho khô; quản thức ăn, đồ đùng đúng cách? Minh cất dầu ăn đúng kệ gia vị; + Em gái hỏi mẹ việc gì? Em Minh hỏi mẹ cất sữa chua ở + Em hãy giúp mẹ Minh trả lời câu hỏi của đâu. em gái. + Cho thức ăn thừa vào tô thuỷ + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia tinh có nắp đậy và cất vào tủ lạnh; vị? cốc chén, bát đĩa được xếp gọn - Gv nhận xét, kết luận: cất thức ăn, đồ gàng riêng trên ngăn tủ kính,...; cất uống vào trong tủ lạnh, che đậy thức ăn dầu ăn đúng kệ gia vị; tránh ruồi muỗi, đồ dùng trong gia đình cần + Mẹ ơi, con cất sữa chua ở đâu ạ? sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, đúng vị trí. + Cất sữa chua ở ngăn mát tủ lạnh. + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị? + Phải để dầu ăn vào đúng kệ gia - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. vị để tránh nhầm lẫn với các loại - Nhận xét, tuyên dương. chất lỏng không ăn/ uống được HĐ2: Cách phòng tránh ngộ độc ở gia khác. {Ví dụ: nước rửa bát) đình mình. - Lắng nghe - Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng. - Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ đình mình trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương.
  15. 3. Thực hành HĐ1: Cách đọc thông tin trên hàng hóa - Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 - HS nêu và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc những thông tin trên sản - 3 - 4 học sinh chia sẻ. phẩm. Giải thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng. - Gv kết luận. HĐ2: Cách xử lí khi bị ngộ độc. - Hoạt động nhóm đôi - Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống. - Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để - 2-3 HS nêu. giải quyết tình huống. - Nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng - Học sinh nêu tình huống HĐ1: Tìm những đồ vật trong gia đình em có thể gây ngộ độc. - 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận tình huống. nhóm và ghi lại vào phiếu học tập. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, trả lời. HĐ2: Chia sẻ với người thân. - Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân về những việc nên làm để phòng tránh - Các nhóm thực hiện và chia sẻ. ngộ độc. 5. Củng cố - Phòng tránh ngộ độc ở nhà - Hôm nay em được biết thêm được điều gì - Biết cách cất giữ và bảo quản qua bài học? thức ăn và cách phòng chống ngộ - Nhận xét giờ học? độc qua đường ăn - Học sinh trả lời. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Toán TIẾT 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện bảng” 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. 1. Khởi động
  16. GV giới thiệu bài học HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân - HS thực hiện lần lượt các YC. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: a. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 - Hs tự hoàn thiện cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Y.c HS tách 14 thành tổng của 2 số - HS tự hoàn thiện bài. làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho hs làm bài cá nhân - HS lắng nghe, thực hiện. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Hs nêu - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 cộng với một số. - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu - Bài cho biết gì?, yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó - HS lam bài yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp - HS chia sẻ trước lớp.
  17. rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: - HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài Quần áo: 8 thùng. làm của mình. Sách vở: 5 thùng. - HS trình bày được bài giải: Cả quần áo và sách vỏ: ...thùng? - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm Cả quần áo và sách vở lớp em quyên tra chéo nhau. góp được số thùng là: - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. 8 + 5 = 13 (thùng) - YCHS làm bài vào vở; Đáp số: 13 thùng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm khăn. - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 10 năm 2021 Toán TIẾT 19: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện bảng” 6 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4. 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát một bài - Cả lớp cùng hát 2. Luyện tập Bài 1: a.- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 6 cộng - HS thực hiện lần lượt các YC. với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Nêu lai cách làm dạng bài - Hs tự hoàn thiện cá nhân.
  18. toán hình tháp (Đã học ở lớp 1. - Nhìn hình tháp bên trái rồi rút ra quy luật. Tương tự áp dụng quy luật đó để tìm các số ở ô có dấu ? ở hình tháp bên phải. - HS chia sẻ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi Hs trình bày. Hs nhận xét đưa câu hỏi vì sao? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đọc Bài 2: - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự hoàn thiện bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - HS chia sẻ. - GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS báo cáo kết quả. + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt nối tiếp lên bảng điền vào các ô có số cần tìm. - GV quan sát, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y.c HS quan sát tranh, Nhẩm tính kết quả so sánh rồi tìm các phép tính cs kết - HS lắng nghe, thực hiện. quả bằng nhau. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể - Hs nêu cá) - 1-2 HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu - Bài cho biết gì?, yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - YCHS làm bài vào vở; - HS lam bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trao đổi cặp đôi, thống nhất đáp - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp án, chấm chéo. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS giơ tay trình bày bài giải: Đoàn tàu có tất cả số toa là: 4 + 7 = 1l (toa) Đáp số: 11 toa tàu. 3. Củng cố HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________
  19. Tiếng Việt BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Cầu thủ dự bị. Phân biệt lời người kể chuyện với lời của các nhân vật - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì tập luyện gấu con từ chỗ đá bóng chưa giỏi chỉ được làm cầu thủ dự bị, đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(dụng cụ thể thao) tên gọi các trò chơi dân gian, đặt câu nêu hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Cây xấu hổ - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều thú vị từ bài học đó - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Cho Hs qua sát tranh minh hoạ và TLCH - Hs quan sát, 2-3 HS chia sẻ. + Các bạn nhỏ đanh chơi môn thể thao gì? - Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng + em có thích môn thể thao này không? Vì - Em rất thích môn thể thao này vì sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng khi nhẹ nhàng, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm: giọng gấu lúc đầu buồn nhưng vui vẻ hóm hỉnh về cuối. Nhấn giọng ở một số từ - 3- 4 HS đọc nối tiếp. tình thái thể hiện cảm xúc: à, nhé hoặc một số từ gợi tả: chạy thật nhanh, đá bóng - HS đọc nối tiếp. ra xa. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến muồn nhận cậu - HS luyện đọc theo nhóm bốn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến chờ lâu + Đoạn 3: Tiếp theo đến càng giỏi hơn + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dự bị - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
  20. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 1. Câu chuyện kể về ai? 2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận - Câu chuyện kể về gấu con và các gấu con? bạn của gấu. 3. Là cầu thủ dự bị gấu con đã làm gì? - Lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con vì cậu chậm chạp và đá bóng không tốt. - Là cầu thủ dự bị gấu con đã đi nhặt bóng cho các bạn cố gắng chạy thật nhanh để các bạn không phải chờ và hàng ngày đến sân từ 4. Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn sớm để tập luyện. gấu con về đội của mình? - Cuối cùng cả hai đội đều muốn - Nhận xét, tuyên dương HS. gấu con về đội của mình vì gấu đá HĐ3: Luyện đọc lại. bóng giỏi do chăm chỉ luyện tập. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. nhẹ nhàng, tình cảm. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp. thiện bài 2 trong VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35 - HS đọc. - YC hs trao đổi đóng vai nói lời chúc - HS thảo luận cặp đôi mừng gấu con. Nói lời đáp của gấu con khi - Đại diện một số cặp lên chia sẻ. được bạn chúc mừng - Nhận xét - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS viết câu vào BT2 - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ sáu, ngày 8 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.