Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 32 Thứ hai, ngày 9 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: HỒ GƯƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả. - Nhớ nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với thủ đô Hà Nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về Hồ Gươm, tranh phóng to một thành phố hoặc làng quê Việt Nam. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài - Cả lớp hát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc với giọng tâm tình, giống như kể. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sáng long lanh. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cỏ mọc xanh um. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: bầu dục, xum xuê, bưu điện, - Luyện đọc câu dài: Cầu Thê Húc màu son,/ cong cong như con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc - 2-3 HS luyện đọc. Sơn.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm 4. sgk/tr.127. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - HS lần lượt đọc.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. C1: Bài văn tả Hồ Gươm, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, Tháp Rùa. C2: Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. C3:VD: Tháp rùa ở Hồ Gươm. Tháp rùa được xây trên gò đất giữa hồ, có - Nhận xét, tuyên dương HS. tường rêu cổ kính, C4: Tác giả nghĩ rằng không biết đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. không. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Các nhóm hoạt động - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân. - Biết bày tỏ cảm xúc của mình về buổi đi chơi với người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát HS khởi động theo bài hát 2.Khám phá, Luyện tập. * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa các câu hỏi gợi ý : - 2-3 HS nêu. 1. Em đã được đi đâu, vào thời gian nào? Có cùng ai đi cùng với em? 2.Mọi người đẫ làm những gì? 3.Em và mọi người có cảm xúc như thế - 1-2 HS trả lời. nào trong chuyến đi đó? 4.Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi? - HS theo dõi. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - Dựa vào các câu hỏi gợi ý em hãy viết - HS theo dõi. một đoạn văn Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS viết vào VBT - GV chữa 1 số bài của HS - HS chia sẽ. - GV nhận xét, sửa sai, chốt 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? -HS về nhà luyện viết - Về nhà viết 5 đến 7 về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________ Mĩ thuật (Gv chuyên trách dạy) _____________________________ Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Phân biệt độ dài giữa các đoạn thẳng. -Tính được độ dài đường gấp khúc. - Biết vẽ đoạn thẳng theo tỉ lệ. *Phát triển năng lực và phẩm chất - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.VBTT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
- - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật ”. - HS chơi. - GV nhận xét dẫn vào tiết học mới . 2. Khám phá, Luyện tập. Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. - HS lắng nghe. Đo độ dài các đoạn thẳng rồi cho biết đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS. - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS lắng nghe hướng dẫn - HS làm bài vào vở + Đoạn thẳng dài nhất là: EG,CD + Đoạn thẳng ngắn nhất là: AB - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng. - HS chữa bài Bài 2: Vẽ đoạn thẳng MN dài 8 cm - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Nhắc lại cách kẻ đường thẳng. - HS lắng nghe. - GV cho HS làm vào VBT. - HS vẽ: - HS chữa bài Bài 3: Số? - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài. - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? a.Độ dài đường gấp khúc ABC là 27 - GV yêu cầu HS làm bài cm - GV gọi HS chữa bài. b. Độ dài đường gấp khúc BCD là 28 - GV nhận xét. cm c. Độ dài đường gấp khúc ABCD là 41 cm - HS chữa bài.
- Bài 4: Số? Kiến xám đến đĩa kẹo theo đường MNPQO. Kiến đen đến đĩa kẹo theo đường ABCDEGHO. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát bức tranh - GV hỏi: Trong tranh con thấy những - HS: con kiến con vật nào? - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh . - HS làm bài. - Thực hiện điền số vào ô trống theo yêu cầu. - HS đọc bài làm: - GV gọi HS đọc bài làm của mình. a.Độ dài đường đi của kiến xám là 16 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. cm Bài 5: Cây cầu là đường gấp khúc b.Độ dài đường đi của kiến đen là 15 ABCD dài 130 m. Tính độ dài đoạn cm cầu nằm ngang BC, biết tổng độ dài c.Tổng độ dài đường đi của hai con đoạn cầu AB và CD là 80 m. kiến là 31 cm - HS chữa bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS đọc - GV yêu cầu HS tìm đúng phép tính để - HS trả lời. điền vào ô trống - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài Bài giải: - GV gọi HS chữa bài. Độ dài đoạn cầu nằm ngang BC là: 3. Củng cố, dặn dò: 130 - 80 = 50 (m) - GV nhận xét và tuyên dương. Đáp số: 50 m - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cánh đồng quê em. Tốc độ đọc khoảng 60-65/tiếng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của cánh đồng lúa quê hương thể hiện qua tranh ảnh minh họa và bài thơ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: có khả năng làm việc theo nhóm và tinh thần hợp tác
- - Có cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp của làng quê, có tình yêu quê hương, đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nói về cảnh vật trong bức tranh (SGK - HS đọc. Trang 129) Em đang sống ở đâu? Nơi em sống có gì Bài văn tả Hồ Gươm, đến Ngọc Sơn, thú vi? cầu Thê Húc, Tháp Rùa. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện đọc * Hoạt động 1: Đọc văn bản. Bức tranh miêu tả cảnh cánh đồng lúa - GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, thiết tha quê hương chín vàng, có đàn chim bay , ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ quanh,.. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 2-3 HS chia sẻ. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lấp lánh, lụa tơ, chiền chiện, châu chấu, tích ri tích rích, sương, cuộn, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - Cả lớp đọc thầm. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk - HS đọc nối tiếp. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS luyện đọc theo nhóm bốn. trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bé nhìn thấy vầng dương rực đỏ. C2: Nắng ban mai hiền hòa, như những dải lụa tơ vàng óng, như con song dập dờn trên đồng lúa xanh. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ yêu thích. C3: Đàn chiện bay quanh và hót tích ri - Nhận xét, tuyên dương HS. tích rich. Lũ châu chấu đu cỏ uống * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. sương rơi. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc diễn C4: Bé ngân nga hát khẽ bởi bé thấy cảm, giọng đọc vừa phải. cánh đồng quê hương thật là đẹp, bé - Nhận xét, khen ngợi. cảm thấy hạnh phúc trong long * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS thực hiện. đọc.
- Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.130. - YC HS hoạt động theo nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thảo luận làm vào bảng nhóm. Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.130. - Các nhóm trình bày - HDHS tìm thêm những từ tả về mặt trời, - HS đọc. ánh nắng, đồng lúa. - HS nêu. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÁC KIỂU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nắm được các kiểu câu đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Thực hành Bài 1: Đặt câu theo yêu cầu: a. Câu giới thiệu b. Câu nêu đặc điểm c. Câu nêu hoạt động - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Thực hiện theo yêu cầu sau a. C©u : C« gi¸o b¾t tay c¸c vÞ kh¸ch quý ®Õn th¨m líp ®îc viÕt theo mÉu c©u - HS thực hiện nói theo cặp.
- nµo? Khoanh vµo ch÷ c¸i tríc mÉu c©u ®óng. - 2-3 cặp thực hiện. A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm - 1-2 HS đọc. b. C©u nµo díi ®©y ®îc viÕt theo mÉu - HS làm bài. c©u nêu hoạt động . - HS chia sẻ bài. a. Mïa xu©n, c©y g¹o gäi ®Õn bao nhiªu lµ chim. b. S tö lµ chóa tÓ rõng xanh. c. Em häc rÊt giái. Bài 3: Dïng dÊu chÊm, dấu phẩy vào ®o¹n v¨n sau. ChÐp l¹i ®o¹n v¨n cho ®óng: Mùa xuân cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim từ xa nhìn lại cây gạo sừng 1-2 HS đọc. sừng như một tháp đèn khổng lồ hàng ngàn - HS làm bài. bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. - HS chia sẻ bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các các mùa trong năm, các thiên tai thường gặp. - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai. - Làm được một số sản phẩm của chủ đề ( trang phục bằng giấy, tranh vẽ, ) *Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức thực hiện được một số việc để ứng phó với thiên tai. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi dộng - Gv cho Hs vận động bài hát - Hs thực hiện theo yêu cầu. 2. Thực hành *Hoạt động 1: Biết được đặc điểm của từng mùa. - Hãy kể tên các mùa trong năm - 2-3 HS kể - GV phát phiếu bài tập (Bài 1/ 116) - Yêu cầu HS hãy chọn 1 mùa và hoàn thành - HS làm việc nhóm 4 vào bảng. - Đại diện 3, 4 nhóm lên dán bảng lớp để cùng nhau chia sẻ về: đặc điểm, hoạt động, trang phục của từng mùa. -Theo em thời tiết mùa xuân như thế nào? - Cảnh vật mùa xuân có gì đẹp? - Mùa xuân có những hoạt động gì và trang phục của mọi người như thế nào? - Nhận xét, tổng hợp kiến thức, khen ngợi. *Hoạt động 2: Làm bộ sưu tập các mùa ở địa phương em. - Gv yêu cầu HS đọc bài 2 - Gv đưa tiêu chí để làm bộ sưu tập: - HS thảo luận nhóm: Để làm bộ sưu + Lựa chọn mùa cho phù hợp với đặc điểm tập của địa phương mình. + Sản phẩm là tranh ảnh, chữ, . - HS làm việc nhóm: Trang trí cho bộ - Gv tổ chức buổi triển lãm, các nhóm khác sưu tập của mình sẽ đi tham quan, đánh giá - Các nhóm trưng bày sản phẩm: Đại - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. diện các nhóm giới thiệu về sản phẩm 3. Củng cố, dặn dò của nhóm mình. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS xác định được khối lượng của vật - Giải được bài toán về đơn vị. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật -HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS -HS lắng nghe. ? Qua trò chơi củng cố kiến thức gì đã học? - HS chia sẽ. 2. Luyện tập. Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống? - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 4 phần a, b, - HS đọc c và b. Con cần thực hiện đúng phép tính - HS lắng nghe hướng dẫn và điền kết quả vào chỗ trống. - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền a, 25kg + 18 kg = 43kg 43kg – 18kg = 25kg 43kg – 25kg = 18kg .. d, 5l x 5 = 25l 25l : 5 = 5l - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS trả lời: Dựa vào bảng cộng, trừ, - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân nhân, chia đã học. 2 và 5. - HS đọc Bài 2:Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả - HS đọc lời câu hỏi. - Quan sát và trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhận xét a, Con mèo cân nặng 7kg - GV chốt đáp án đúng . b, Quả dưa cân nặng 3kg Bài 3:Bài toán? - HS chữa bài - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS phân tích bài toán theo - HS đọc nhóm đôi? - HS phân tích bài toán - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS làm VBT Bài giải Số kg con trâu cân nặng là:
- - GV gọi chia sẻ 250 + 92 = 342 (kg) - GV hỏi: Ai có lời giải khác cho bài toán? Đáp số: 342 kg ? Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS chia sẻ. 3.Vận dụng. Bài 4:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp? - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - GV hỏi: Trong tranh có mấy can? - HS quan sát bức tranh - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh và - HS: có 4 can. thực hiện điền vào chỗ trống theo yêu cầu - HS làm bài - GV gọi HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm: - GV hỏi: Tại sao lấy được 7l nước con lấy a, Can đựng nhiều nước nhất hơn can can B và can D? đựng ít nước nhất là 8l nước. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng b, Muốn lấy 2 can để được 7l nước thì cần lấy: can B và can D. c, Muốn lấy 10l nước thì cần lấy các can B, C, D. 3. Củng cố, dặn dò: - HS: Vì con lấy số l nước ở can B cộng - GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2 và 5 với số l nước ở can D. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS chữa bài. - HS đọc * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 5 năm 2022 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II _____________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy) _____________________________ Tiếng việt KIỂM TRA ĐỌC CUỐI HỌC KÌ II _____________________________ Tiếng việt KIỂM TRA VIẾT CUỐI HỌC KÌ II _____________________________ Thứ năm, ngày 12 tháng 5 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS được củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng. - Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc.. * Phát triển năng lực và phẩm chất
- - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát theo nhạc. - Hs vận động bài hát theo yêu cầu. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn - HS thực hiện lần lượt các YC. thẳng. - GV chốt: + Độ dài đoạn thẳng AB bằng 8cm. - HS nghe + Độ dài đoạn thẳng BC dài 5cm. + Độ dài đoạn thẳng AC là tổng độ dài hai đoạn thẳng AB + BC. Vậy độ dài đoạn thẳng AC là: 8cm + 5cm = 13 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài. - Gọi hs lên bảng trình bày. -1Hs lên bảng làm bài. Bài Giải Độ dài đường gấp khúc ABC là: 18 + 9 = 27(cm) Độ dài đường gấp khúc BCD là: 9 + 14 = 23(cm) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 18 + 9+14 = 41(cm). Đ/S .. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ bài ? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm - HSTL ntn? - Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- - Y/cầu hs quan sát hai đường gấp khúc mà - HS quan sát hai đường gấp khúc. con sên có thể bò qua. - Hai đường gấp khúc có điểm gì chung? - Hai đường gấp khúc đều có đoạn Muốn biết con sên bò đường nào gần hơn thẳng dài 27cm. chúng ta làm ntn? - Ta so sánh hai đoạn còn lại. Đoạn nào - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngắn hơn thì con sên bò sẽ ngắn hơn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Gọi HS đọc YC bài. YC hướng dẫn. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/cầu hs làm bài - 2 -3 HS đọc. ? Muốn biết đường đi nào của con kiến tới - 1-2 HS trả lời. đĩa kẹo ngắn nhất con sẽ làm ntn . - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn đường đi của kiến vàng. Và ngắn hơn 1cm - HS nghe Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/cầu hs làm bài - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời ? Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm ntn - HS làm bài cá nhân. . - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HSTL. 3. Củng cố, dặn dò: ? Tiết học này con được học kiến thức gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm. - Củng cố luật chính tả với âm /ngờ/ đứng trước e, ê, i; phân biệt âm đầu d/r/gi; phân biệt vần ưc/ưt.
- - Mở rộng vốn từ về cây lương thực, cây ăn quả. - Củng cố kiến thức về mẫu câu “Để làm gì?” * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực đọc hiểu thông qua đọc hiểu đề bài, đọc hiểu các bài đọc. - Phát triển năng lực quan sát cây, quả. - Phát triển năng lực nói, viết câu, đoạn. - Yêu quý người lao động, yêu lao động. - Yêu cây trồng, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cùng HS vận động theo nhạc bài - HS vận động theo nhạc. hát: Em yêu cây xanh. 2. Luyện tập Bài 1: Dựa vào bài đọc, viết tên những công việc mà người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc bài đọc - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm VBT. 2 -3 HS nêu kết quả: cày - GV nhận xét, tuyên dương. bừa, gieo hạt, ươm mầm, chăm sóc. - GV chốt: Đây là các từ ngữ chỉ hoạt động của người nông dân. ? Em hãy nêu các từ chỉ hoạt động mà người nông dân cần làm. - cuốc, vun, tưới, gặt, cấy, - GV Giáo dục thái độ kính trọng và biết ơn người nông dân. Bài 2: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm phù hợp ở cột B để tạo câu nêu đặc - HS làm cá nhân điểm. - HS nêu bài làm. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - GV gọi 1-2 HS chữa bài, nhận xét, đánh giá. - HS chữa bài - 2 HS nêu. - GV nhấn mạnh các từ chỉ đặc điểm, - HS thực hiện nhóm đôi nói về đặc điểm câu nêu đặc điểm. của cây hoặc quả. 1 số nói trước lớp. - HS viết 1 câu vào vở.
- Bài 3: Viết một câu nêu đặc điểm + Quả ổi to bằng nắm tay, hình tròn và của loài cây hoặc loại quả mà em hơi lõm vào ở hai đầu,vỏ ổi màu vàng thích. nhạt, hơi pha xanh - Gọi HS nêu yêu cầu. - Nhiều HS trả lời - Tổ chức làm bài. - Nhận xét, sửa sai cho HS nếu có. - 1 HS nêu - Viết ngh trước e, ê, i - Yêu cầu HS viết vở. - HS làm cá nhân. ? Khi viết câu cần lưu ý gì? Cuốc con về nghỉ hè - GV quan sát, đánh giá HS. Trong đầm sen bát ngát Lá xanh xoè ô che Bài 4: Điền tiếng bắt đầu bằng ng Hoa đưa hương ngào ngạt. hoặc ngh vào chỗ trống - Đổi chéo VBT nhận xét, đánh giá - Gọi HS nêu yêu cầu. ? Viết ngh khi nào? - Lắng nghe - Yêu cầu HS làm VBT. - HS làm bài. 1 HS lên bảng làm bảng phụ GV. - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. a. Mưa dăng trên đồng Uốn mềm ngọn lúa Bài 5: Chọn a hoặc b Hoa xoan theo gió a. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống Rải tín một đường. b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền b. Vườn cây tươi tốt nhờ công (sức / vào chỗ trống sứt) sức lao động của cô bác nông dân. - GV nêu theo đặc điểm phương ngữ - Đầu xuân, dân lòng nô (nức/ thì chọn phần a, nếu còn thời gian làm nứt) nức ra đồng để trồng cấy. phần b - Nhiều loại củ, quả được dùng để làm - Cho HS tự đọc và làm bài. (mức/ mứt) mứt Tết - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. - Chữa bài, sửa sai nếu có. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tổ chức làm bài. - HS thảo luận nhóm 4, làm bảng phụ - Nhận xét, sửa sai cho HS nếu có. nhóm. - Các nhóm gắn bài làm lên bảng, chữa - Yêu cầu HS viết vở. bài. ? Khi viết câu cần lưu ý gì? - GV quan sát, đánh giá HS. Cây lương Cây ăn quả Bài 4: Điền tiếng bắt đầu bằng ng thực hoặc ngh vào chỗ trống - Gọi HS nêu yêu cầu. Cây lúa, cây cây cam, cây táo, ? Viết ngh khi nào? ngô, ... cây nhãn.... - Yêu cầu HS làm VBT. - HS trả lời. - HS tự đọc đề và làm VBT. - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. Bài 5: Chọn a hoặc b a. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống
- b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống - GV nêu theo đặc điểm phương ngữ thì chọn phần a, nếu còn thời gian làm phần b - Cho HS tự đọc và làm bài. - 2-3 đọc câu hoàn chỉnh. - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. - HS vận dụng linh hoạt. * GV phân biết cho HS r/d/gi qua một - HS nêu. số từ ngữ khác ngoài bài. - HS thảo luận nhóm 4. Bài 6: Viết tên các loại cây lương - HS đọc bài làm thực và cây ăn quả mà em biết 1. Bạn nhỏ đang bắt sâu cho vườn hoa -GV nêu yêu cầu bài; yêu cầu HS thảo 2. Bạn nhỏ lấy tưới nước cho hoa luận 3. Bạn nhỏ tưới nước cho vườn hoa - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. 4. Bạn nhỏ vẫy tay chào vườn hoa ? Người ta trồng cây lương thực để làm - Nhận xét, sửa sai cho HS nếu có. gì? - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. ? Người ta trồng cây ăn quả để làm gì? - Đầu đoạn lùi 1 ô. Viết các câu liền vào - GV GD: Cần chăm sóc, bảo vệ cây. nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS hoàn thành trước thì đọc. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được ôn lại nội dung - Nhận xét bài bạn. nào đã học? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết được 4-5 câu giới thiệu về đồ dùng trong gia đình *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng giới thiệu về đồ dùng trong gia đình - Biết bày tỏ cảm xúc của mình về buổi đi chơi với người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát HS khởi động theo bài hát 2. Khám phá, * Hoạt động 1:
- Viết tên 5 đồ dùng trong gia đình em và công dụng của chúng vào chỗ trống thích hợp - 1HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy + Em hãy kể tên vài đồ dùng trong nhà của tính... em? + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà + Em hãy nêu công dụng của một đồ vật em được bảo quản tươi ngon lâu trong nhà em? hơn. VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? + Quạt điện có tác dụng làm mát -Quạt điện có tác dụng gì? không khí. - GV cho HS làm bài VBT - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau - HS làm bài VBT về công dụng của đồ vật. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Luyện viết đoạn văn. Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc. - GV HDHS cách viết liên kết các câu trả - 1- HS trả lời. lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - HS lắng nghe, hình dung cách - Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo. viết. - YC HS thực hành viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS làm bài - Nhận xét, chữa cách diễn đạt- 3. Vận dụng. - HS chia sẻ kết quả bài làm. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà viết 5 đến 7 tả một đồ dùng trong gia đình em. - GV nhận xét giờ học. HS về nhà luyện viết * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Thứ sáu, ngày 13 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả.
- *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động GV cho HS khởi động theo bài hát . HS khởi động. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2 .Luyện viết - Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. HS theo dõi. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? HS chia sẽ. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Bài tập chính tả. Bài 1: Chọn tiếng phù hợp điền vào chỗ trống: - HS đọc đề bài a) (dang/ giang): ..tay, giỏi ., dở - HS trả lời b)( dành/ giành): dỗ ., tranh , để . - HS làm bài, chữa bài, nhận xét. GV gọi HS đọc yêu cầu BT Đáp án: - GV hỏi: a. dang tay, giỏi giang, dở dang +BT yêu cầu gì? b.dỗ dành, tranh giành, để dành - GV yc HS làm bài VBT - GV chiếu bài HS, nhận xét, giải nghĩa từ. Bài 2: Chọn a hoặc b. - GV gọi HS đọc yêu cầu a BT - HS đọc - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời - HS TLN, trả lời GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu a) Viết từ ngữ gọi tên loại qủa có tiếng thêm về quả sim bắt đầu bằng s hoặc x dưới mỗi tranh. 4. Củng cố dăn dò sung, sim, sầu riêng, xoài Hôm nay em học bài gì? - Về nhà Luyện viết lại bài chính tả - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________
- Giáo dục thể chất ( Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Tự nhiên xã hội LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được một số việc làm để ứng phó với thiên tai. - Biết cách nhận xét và xử lý tình huống khi gặp thiên tai. - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai. * Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên để phòng tránh thiên tai xảy ra. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên - Bài giảng điện tử ( tranh ảnh bài 30, video về thiên tai sưu tầm ) - Dụng cụ trò chơi củng cố. 2. Học sinh - Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: - Học sinh múa hát ca nhạc - Thực hiện : 2. Bài mới: 2.1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi “ Giúp thỏ về - Lắng nghe và tham gia trò chơi. nhà” ( lồng ghép kiểm tra bài cũ ) - Giáo viên phổ biến luật chơi : Trên đường trở về nhà Thỏ Con gặp rất nhiều tình huống xấu về thiên tai. Mỗi tình huống sẽ gồm 1 câu hỏi liên quan đến thiên tai đó. Học sinh hãy trả lời để giúp thỏ vượt qua các thiên tai trở về nhà an toàn. 2.2. Khám phá: * Giới thiệu bài: - Chiếu hình ảnh SGK, hỏi : + Hình bên mô tả những thiệt hại do thiên + Quan sát và trả lời tai nào gây ra ? + Theo em, chúng ta cần làm gì để ứng phó với thiên tai đó ?
- - Giáo viên dẫn dắt vào bài mới : Bài 30 “ Luyện tập ứng phó với thiên ’’ * Hoạt động 1: Những việc làm để ứng phó với thiên tai. - Yêu câu học sinh quan sát tranh SGK - Học sinh quan sát tranh và thảo luận trang 112 và nêu các biện pháp phòng trả lời câu hỏi. tránh thiên tai. + Tổ 1, 2 quan sát tranh 1, 2, 3 + Tổ 3, 4 quan sát tranh 4, 5, 6 Thảo luận nhóm 2 ( 3 phút ) - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi các nhóm các nhận xét bổ sung. - Thực hiện - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án từng - Lắng nghe tranh. + Tranh 1: Không trú mưa dưới gốc cây để ứng phó với thiên tai giông sét. + Tranh 2 : Lắng nghe thông tin về thiên tai từ ti vi, loa đài, để ứng phó với thiên tai, bão, lũ lụt, giông tố, + Tranh 3: Đi sơ tán theo hướng dẫn của chính quyền địa phương để ứng phó với thiên tai:bào, lũ lụt, lốc xoáy, + Tranh 4 : Chằng chống nhà cửa để ứng phó với thiên tai: bão, lốc xoáy, + Tranh 5 : Tích trữ nước sạch để phòng tránh thiên tai: hạn hán, lũ lụt, + Tranh 6: Trồng cây đầu nguồn để chống lũ. - Giáo viên giải thích thêm cho học sinh - Quan sát, lắng nghe. vì sao không nên đứng dưới gốc cây khi có sấm sét. * Hoạt động 2 : Những cách xử lí tình huống khi gặp thiên tai: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - Thảo luận nhóm đôi, nhận xét theo yêu tranh 7 ,8 ,9 ,10 trang 113 SGK: cầu giáo viên. + Quan sát và cho biết các bạn trong mỗi hình sau đang gặp thiên tai nào? + Nhận xét cách xử lý của các bạn trong mỗi hình đó? ( yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 trong 3 phút ) - Giáo viên gọi các nhóm nêu tình huống - Đại diện các nhóm trình bày. và nhận xét. - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Thực hiện

