Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023

doc 45 trang Phương Khánh 29/11/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Gv giới thiệu cuốn sách - Hs lắng nghe. - Gv giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những cuốn sách - Hs lắng nghe. hay mình đã đọc HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Mĩ thuật (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
  2. - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. Em có xinh không * Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. Nhận biết được cái đẹp của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Các bức tranh thể hiện điều gì? - Tranh gợi ý về vẻ đẹp hay năng lực + Em có thích mình giống như các bạn của con người: bạn gái có mái tóc dài trong tranh không? hay má lúm đồng tiền, một bạn nam + Em thích được khen về điều gì nhất? đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ điều mà mình thích được Cũng như các em, có một bạn voi cũng khen. rất thích được mọi người khen. Bạn ấy thích được khen điều gì và điều gì đã xảy đến với bạn ấy? Để biết điều này, chúng ta cùng đi vào bài đọc Em có xinh không?. 2. Khám phá *Hoạt động 1. Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và - HS đọc nối tiếp đoạn. dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương, lên, - 2-3 HS đọc.
  3. - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường, / gắn vào cằm rồi về nhà. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. *Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.26. C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng không? thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên cách trả lời đầy đủ câu. đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Hoạt động 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Những từ ngữ nào chỉ hành động của sao lại chọn ý đó. voi em? - 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. mình trong gương - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. nhân nêu suy nghĩ của mình về câu - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi nói của mình nếu là voi anh. em bỏ sừng và râu? - 4-5 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên trình bày. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
  4. - Về nhà đọc lại bài cho bố mẹ cùng nghe. + GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán TIẾT 11: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hs hát và vận đông theo bài hát - Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm trong a) 5 chục + 5 chục = 10 chục SGK - YC HS nêu cách tính nhẩm 50 + 50 = 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 Bài 2: 2 chục + 8 chục = 10 chục - Gọi HS đọc YC bài. 20 + 80 = 100 - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực b) Làm tương tự phần a hiện phép tính? - 2 -3 HS đọc. - YC HS thực hiện vở - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi vở kiểm tra chéo - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng
  5. phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết - 2 -3 HS đọc. quả. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài theo cặp *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 phép tính này. và 60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40. Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp với dấu? trong ô - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép - 2-3 HS chia sẻ: tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời - HS thực hiện: - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài giải Bài 5: Số hành khách trên thuyền có tất cả - Gọi HS đọc YC bài. là: - Bài toán cho biết gì? 12 + 3 = 15 hành khách - Bài yêu cầu làm gì? Đáp số: 15 hành khách - YC HS làm vở HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS nêu cách đặt tính. - Gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính. - HS nêu cách thực hiện phép tính. - Gọi 1 HS nêu lại cách thực hiện phép tính. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực chung - Biết thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3.Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động
  6. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh - GV cho HS vận động bài hát. - HS vận động bài hát theo yêu cầu. - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm. a. 40+60 = b)100-40 = 30+ 70 = 100-70 = 90+10 = 100-80 = - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. Con cần thực hiện đúng phép tính tính nhẩm và điền kết quả vào sau dấu bằng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi Hs nối tiếp nêu kết quả. - HS nêu kết quả. Bài 2: Đặt tính rồi tính. a. 56 – 22 b. 99 - 64 68 – 43 85 - 55 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện - HS chia sẻ cách làm. phép tính? - Hs làm bài vào vở. - YC HS thực hiện vở - Hai Hs làm bài ở bảng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số - 2 -3 HS đọc. hạng là a, 7 và 2 b, 30 và 42 c, 95 và 0 - HS thực hiện - Học sinh làm bài các nhân vào vở. Gọi HS - HS đổi vở kiểm tra chéo chữa bài. - Cho học sinh chỉ ra đâu là số hạng đâu là tổng. Bài 4: Từ một mảnh vải dài 18 dm, cắt ra 5 dm may túi. Hỏi mảnh vài còn lại dài mấy đề - xi – mét. - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc bài toán, phân tích bài toán H: Bài toán cho biết gì? - Cả lớp làm bài vào vở. Một em H: Bài toán hỏi gì? làm vào bảng phụ. H: Muốn biết mảnh vải còn lại dài mấy đề - Bài giải xi – mét ta làm phép tính gì? Mảnh vải còn lại dài số đề-xi- mét - GV theo dõi HS làm bài. Chữa bài. là: 3. Vận dụng 18 - 5 = 13(dm) - Gv cho Hs nêu phép tính cộng và phép tính Đáp số: 13 (dm) trừ rồi nêu các thành phần của phép tính. - Hs thực hiện theo yêu cầu. * Gv nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  7. Giáo dục thể chất Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần gian Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối, ... - Trò chơi “đèn xanh 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. đèn đỏ”  II. Phần cơ bản: 16- 18’ - Kiến thức. - HS nghe và quan - Ôn chuyển đội hình GV nhắc lại cách thực hiện và phân sát GV hàng dọc thành đội                                                                                                                                                                              
  8. hình vòng tròn. tích kĩ thuật động tác.  - Ôn chuyển đội hình  vòng tròn thành đội Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát hình hàng dọc. hiện cách chuyển đội 2 lần hình. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện -Luyện tập dương đồng loạt. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập    3 lần theo GV. - GV quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ sai cho HS.   Tập theo tổ nhóm - Y/c Tổ trưởng cho      các bạn luyện tập  GV  1 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua nhắc nhở và sửa sai - trình diễn Thi đua giữa các tổ cho HS - GV tổ chức cho HS 3-5’ thi đua giữa các tổ. - Chơi theo đội hình - Trò chơi “lò cò tiếp - GV và HS nhận xét hàng dọc sức”. đánh giá tuyên  -- -------- 2 lần dương.  ----------- - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi trò - Bài tập PT thể lực: chơi cho HS. - Nhận xét tuyên HS bật kết hợp đi lại - Vận dụng: 4- 5’ dương và sử phạt hít thở người phạm luật - HS thực hiện III.Kết thúc - Tại chỗ bật tách hai - Thả lỏng cơ toàn chân 15 lần thân. - Yêu cầu HS thực - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá hiện BT2. lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý  ôn ở nhà thức, thái độ học của   - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng:Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ B 3.Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ B II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá *HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ B, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng các nét, quy trình viết chữ B. + Độ cao: 5 li. - 2-3 HS chia sẻ. + Độ rộng: 4,5 li. + Chữ B gồm 2 nét: nét 1 là nét móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang phải, đầu móc - HS quan sát. hơi cong; nét 2 là nét cong lượn thắt. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu lên bảng: Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo thành nét cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 2. Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường kẻ
  10. ngang 2, 3. - GV yêu cầu HS tập viết chữ B vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - HS luyện viết bảng con. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. *HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - 3-4 HS đọc. cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hành - Thực hành luyện viết chữ hoa A kiểu chữ nghiêng trong vở tập viết. + GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: EM CÓ XINH KHÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. 2.Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3.Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài Chú voi con ? Chú voi trong bài có đáng yêu không? - Cả lớp hát và vận động theo bài
  11. - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài. hát. 2. Khám phá HĐ1: Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV chiếu tranh: - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm. - GV có thể hỏi thêm: ? Các nhân vật trong tranh là ai? - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. ? Voi em hỏi anh điều gì? - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. kết quả thảo luận. - Nhận xét, động viên HS. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi
  12. anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - HS chia sẻ cùng các bạn. - HS trả lời. HĐ2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện + Là voi anh, voi em, hươu, dê. theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đôi + Em có xinh không? nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn - HS thảo luận theo cặp, sau đó đạt cho HS. chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: ? Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại - HS đọc bài. những diễn biến tâm lí của voi em. + Kể cho người thân nghe những hành động - HS lắng nghe, nhận xét. của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - HS lắng nghe. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - HS thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán TIẾT 12: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ và so sánh các số 3.Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
  13. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài - Hs hát và vận đông theo bài hát 2. Luyện tập Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC - YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả. Vì sao đúng? Vì sao sai? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40 - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - HS làm vở - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - HD giúp đỡ HS lúng túng - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết - Gọi HS đọc YC bài. quả: - Bài yêu cầu làm gì? Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; - HDHS: Tính kết quả của từng phép 90 – 50; 70 – 30 tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + lời từng câu hỏi. 20; 30 + 40; 86 - 6 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2-3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc? - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp. - HS thực hiện theo hướng dẫn và chia - HD mẫu câu a) sẻ kết quả + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4 -1-2 HS đọc - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Bài 5: - 2-3 HS chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. Bài gải - Bài toán cho biết gì? Số con bò nhà bác Bình có là: - Bài toán hỏi gì? 28 – 12 = 16 (con)
  14. - YC HS làm bài vào vở Đáp số: 16 con bò - GV chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng ? Trong tiết học này các em cần nhớ nội dung gì? - Thực hiện được phép cộng, phép trừ; Biết trình bày bài toán giải. - Về nhà các em nhớ nêu thêm một số bài toán rồi cùng giải với bố mẹ nhé. - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đổ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc và đề xuất được những việc làm để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Xử lí được những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. 2.Năng lực chung - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. 3. Phẩm chất - Biết phòng tránh ngọ độc khi ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS quan sát hình, trả lời câu hỏi: Em đã từng thấy ai bị ngộ độc - HS tìm câu trả lời chưa? Vì sao người đó bị ngộ độc? - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - HS trình bày trước lớp - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài 2. Khám phá: HĐ1. GV tổ chức cho HS quan sát các hình, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống?
  15. HS quan sát tranh, hoạt động nhóm - GV Mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - HS suy nghĩ tìm câu trả lời quả thảo luận, nhóm khác lăng nghe và bổ - Các nhóm báo cáo kết quả sung. - GV đặt thêm câu hỏi: ? Tại sao thức ăn ngày hôm trước bảo quản không đúng cách thì hôm sau sẽ không nên - HS suy nghĩ tìm câu trả lời ăn? - Các nhóm báo cáo kết quả ? Uống nước ngọt để qua đêm thường đau bụng, vì sao? ? Vì sao thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em? - GV mời HS trả lời để HS biết đương nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - HS lắng nghe GV công bố đáp - GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây án ngộ độc qua đường ăn uống: Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không đúng cách; thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng; uống thuốc - HS hoạt động cặp đôi với bạn không đúng chỉ dẫn,... bên cạnh. HĐ2 - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận theo nhóm 2 và trả lời các câu hỏi trong SGK: - HS quan sát tranh, tìm câu trả lời
  16. + Kể tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng, - Đại diện cặp đứng lên chia sẻ ... nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn trước lớp. thận có thể gây ngộ độc. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đổ - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá uống bị hỏng, ôi thiu? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe nhiệm vụ - GV nhận xét và kết luận: + Câu hỏi 1: Hoa quả bị hỏng (hình 2), bánh mì bị mốc (hình 3), nước rửa bát và - HS suy nghĩ và trả lời: dầu ăn để cạnh nhau dễ gây nhầm lẫn (hình + Một số loại đồ dùng, thức ăn, đồ 4), thức ăn bị ruồi đậu vào (hình 5), kẹo để uống có thể gây ngộ độc nếu lẫn lộn với thuốc trong tủ thuốc (hình 6), không bảo quản đúng cách như: thức ăn có mùi thiu (hình 7). hoa quả chưa rửa, sữa hoặc bánh + Câu hỏi 2: Dấu hiệu để nhận biết: hoa kẹo quá hạn sử dụng, thớt bị mốc, quả bị hỏng (mốc, thối, chuyển màu), bánh ... mì bị mốc trắng, thức ăn có mùi ôi thiu, ... - HS lắng nghe kết luận - GV đặt câu hỏi: Em hãy kể thêm tên một số đổ dùng, thức ăn, đổ uống khác có thể gây ngộ độc nếu không cất giữ, bảo quản đúng cách? Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống không đảm bảo - HS quan sát hình ảnh và suy vệ sinh và quá hạn sử dụng như thế nào? nghĩ trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS chia sẻ - HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - GV kết luận. HĐ3: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo - HS thảo luận theo nhóm đôi. luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - HS thực hiện. - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm - 2-3 nhóm chia sẻ. ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đường ăn uống. đó chia sẻ trước lớp.
  17. - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - HS trả lời câu hỏi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ4: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo - HS thảo luận theo nhóm đôi. luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - 2-3 nhóm đại diện trả lời. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu? - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận. - 2 -3 học sinh chia sẻ + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - Giáo viên kết luận 3. Thực hành - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể chiếu trên màn hình một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng và yêu cầu HS thảo - Hs thảo luận luận theo cặp đôi: Liệt kê tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng khác có thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản không cẩn thận? Vì sao chúng có thể gây ngộ độc? - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - Sau đó, GV có thể chiếu trên màn hình quả. hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống,... an toàn. - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt Trời: Cất giữ, bảo quản thức ăn không cẩn thận; ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng; uống thuốc không đúng cách, là nguyên nhân có thể gây ngộ độc. 4. Vận dụng
  18. - Nhắc nhở HS tham gia vẽ tranh tuyên truyền cách cất giữ và bảo quản thức ăn thể hiện trách nhiệm, ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã hội. - Thực hiện việc cất giữ, bảo quản đồ dùng, thức ăn, đổ uống, ... đúng cách để phòng chống ngộ độc. - Sưu tầm một số tranh ảnh, việc làm để giữ vệ sinh nhà ở và vệ sinh môi trường. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) _______________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) _______________________________ Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2022 Toán TIẾT 13: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Vận dụng được kiến thức dã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận; năng lực giao tiếp toán học; năng lực hợp tác - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3.Phẩm chất - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS thảo luận N2 với các nội dung: + HS1: nêu phép tính. +HS2: nêu tên gọi của các thành phần trong phép tính đó. - HS thảo luận ? Muốn tính tổng, ta làm thế nào? - HS chia sẻ. ? Muốn tính hiệu, ta làm thế nào? - GV dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời ? Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS a) Những phép tính có cùng kết quả là a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm 5 + 90 và 98 - 3 những phép tính có cùng kết quả b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé b) Tính kết quả của từng phép tính, so nhất sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời - HDHS: Tìm số ở ô có dấu? dựa vào tính nhẩm. HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục bằng 2 chục? - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. Vậy số phải tìm là 10 a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 - YC HS làm bài và nêu cách làm - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. ? Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ: - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải. a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 - YC HS làm bài b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. ? Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? Bài giải: - YC HS làm vào vở Số ghế trống trong rạp xiếc là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 96 – 62 = 34 (ghế) Bài 5: Đáp số: 34 ghế - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
  20. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc. - HDHS quan sát, nhận xét: - 1-2 HS trả lời. + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình - HS lắng nghe. tròn bằng số ở trong hình tam giác. - YC HS thực hiện hình còn lại - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV đưa thêm 1 vài bài tương tự MRKT Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong cho HS. hình tam giác thứ ba là 59 3. Vận dụng ? Trong tiết học này các em cần nhớ nội dung gì? - Thực hiện được phép cộng, phép trừ; - Về nhà các em nhớ nêu thêm một số bài Biết trình bày bài toán giải. toán rồi cùng giải với bố mẹ nhé. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3.Phẩm chất - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Một giờ học. - 3 HS đọc nối tiếp. - YC HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp hát và vận động theo bài - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát. hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan