Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022

docx 21 trang Phương Khánh 29/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bái hát. hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Quan sát cách trình bày các câu thơ lục bát và thơ 7 chữ? + Chú ý viết hoa tên riêng. Nêu lại - HS luyện viết bảng con. những tiếng khó hoặc từ dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li. bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 59 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 60. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________ Tiếng việt BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC ( TIẾT 4)
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước - Ôn kiểu câu giới thiệu. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. - Ôn kiểu câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS đại diện nhóm nêu. - YC HS quan sát tranh, đọc lời giải thích và thảo luận theo nhóm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.60. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Ôn kiểu câu giới thiệu. Bài 2:Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành - 3-4 HS đọc. câu giới thiệu. - HS chia sẻ câu trả lời. - YC làm vào VBT tr.60. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu bài 2. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đặt câu. 3. Vận dụng - Tìm từ ngữ chỉ sản phẩm truyền thống trên quê hương em? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ____________________________________ Tự nhiên và xã hộ CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức, kĩ năng - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. Phát triển năng lực phẩm chất Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận đọng bài hát. hát. 2. Dạy bài mới ? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu + HS trả lời nhiều lần chưa? + HS trả lời ? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy? GV giới thiệu vào bài. * Hoạt động 1: Hoạt động khám phá. + YC hs quan sát hình trong SGK và + HS quan sát và thảo luận TLN trả lời các câu hỏi: ? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Những việc đó có giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? Nhóm 1 thảo luận hình 1 Nhóm 2 thảo luận hình 2 Nhóm 3 thảo luận hình 3 Nhóm 4 thảo luận hình 4 + Mời các nhóm trình bày + Các nhóm chia sẻ trước lớp + Các nhóm nx, bổ sung + Các nhóm nhận xét, bổ sung ? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và xà phòng hàng ngày có tác dụng gì? + HS trả lời ? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức khỏe? ? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày? ? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến thận? GVKL: Chúng ta cần tắm rửa hàng ngày bằng nước sạch và xà phòng,
  4. không được ăn mặn. Cần phải uống đủ + HS nghe nước mỗi ngày và không được nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. *Hoạt động 2: Hoạt động thực hành. + GV chia nhóm và phát phiếu điều tra thói quen ảnh hưởng đến cơ quan bài tiết nước tiểu. + GV HDHS đọc thông tin trong SGK +HS điền phiếu và điền vào phiếu điều tra. + GV mời các nhóm báo cáo kết quả. ? Bao nhiêu bạn uống đủ nước? ? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, nhịn tiểu và thay đồ lót hàng ngày? + HS trình bày GV tổng hợp và kết luận: để chăm +HSTL sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu thì + HSTL chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh và thay đồ lót hàng ngày. Không nên ăn +HS nghe quá mặn và nhịn tiểu vì điều đó có hại cho sức khỏe và cơ quan bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, +HSTL chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu? + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Thực hiện đựợc cộng, trừ nhẩm; so sánh đựợc các số trong phạm vi 100; Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép công, phép trừ trong phạm vi 100. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát.
  5. 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - HS thực hiện, kiểm tra chữa bài cho - HS làm bài kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu từng phép tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. - HS nêu phép tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. -HS làm bài, GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu phép tính. - Khi chữa bài, GV YC HS nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu YC của bài và cách - HS nêu và thực hiện. làm bài. - HS làm việc nhóm 6. - HS làm việc nhóm. - Kết quả: 60 + 8 = 68; 28 +30 = 58; - HS theo dõi sửa sai. 94 -50 = 44; 75 – 5 = 70; 20 + 19 = 39; 87 -37 = 50. - Vậy các phép tính 94- 50 và 20 + 19 có kết quả bé hơn 45; các phép tính 60 + 8 = 68 và 75 - 5 = 70 có kết quả lớn hơn 63. - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS Quãng đường Hà Nội- Nam phép tính gì? Đinh: 90 km. Quãng đường Hà Nội - Hoà Bình: 76 km. Hỏi quãng đuờng Hà Nội- Nam Đinh dài hơn quãng đường Hà Nội - Hoà Bình. (Phép trừ) - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm đổi vở chữa bài. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp vào ô có dấu “?”. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép - HS làm vở- Chấm chéo. tính từ trái sang phải. - GV chấm vở. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - HS chia sẻ trước lớp. kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - HS trả lời. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 câu giới thiệu về sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu sản phẩm. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Gọi tên từng đồ vật trong tranh. Mỗi đồ vật làm bằng chất liệu gì? + Từng đồ vật dùng để làm gì? - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về sản phẩm. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2:
  7. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - Cho HS hỏi đáp theo gợi ý. - 1-2 HS trả lời. - Cho HS làm nhóm - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.61. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ bài. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Tiếng việt BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU ( TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. - Có thái độ tôn trọng những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Gv hỏi: Đoán xem câu chuyện nói về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho nó. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thoát nạn. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp đoạn. con dúi, nương, tổ tiên, Khơ Mú, Ê – đê, Ba – na. - Luyện đọc câu dài: Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách - 2-3 HS luyện đọc.
  8. tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa to,/ gió lớn,/ - 2-3 HS đọc. nước ngập mênh mông.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.120. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.62. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. C1: Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. C2: Họ làm theo lời khuyên của dúi. C3: Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé bước - Nhận xét, tuyên dương HS. ra. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: Đáp án đúng là: b - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 1 HS đọc. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120. - Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 1 HS đọc. vào VBTTV/tr.62. - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 học sinh trả lời Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120. - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung - 1-HS đọc. ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. - HS hoạt động nhóm, thảo luận thống Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp nhát câu trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về - 2 nhóm lên bảng chơi đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
  9. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100. So sánh ọược các số trong phạm vi 100. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái (yêu thương, quan tâm, chăm sóc người than trong gia đình). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - HS làm bài. - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV YC HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc.
  10. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. - 1-2 HS đọc YC bài. - Làm việc theo nhóm. - HS nêu và thực hiện. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính - HS làm việc nhóm. nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé nhất, - HS đổi vở chữa bài cho nhau. số lớn nhất trong các số đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả. - HS theo dõi sửa sai. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS bài toán cho biết bà 58 tuổi, ông - GV chấm vở. hơn bà 5 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi - HS chia sẻ trước lớp. (Phép cộng) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ. - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 -3 HS đọc. - HS làm vở- Chấm chéo. - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV chấm vở. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính - HS chia sẻ trước lớp. từ trái sang phải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm 3. Củng cố, dặn dò tra. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A, M, N
  11. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV mời HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2) + Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N (kiểu - 2-3 HS chia sẻ. 2) + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa A (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. + Tương tự với chữ M, N (kiểu 2) - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - Gv giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất cả mọi người đều đoàn kết. -1-2 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Câu ứng dụng có mấy tiếng? + Câu ứng dụng có những chữ nào phải viết hoa? - HS trả lời + Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều - chữ M cao thế nào? * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Chữ M,g,h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5; các - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa a, chữ còn lại cao 1 li. M, N (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ____________________________________
  12. Tiếng việt BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Học sinh làm việc nhóm và làm việc theo nhóm để nói các sự việc được thể hiện trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ - 1 -2 nhóm chia sẻ - Các nhóm khác - Nhận xét, động viên HS. đưa ra ý kiến nhận xét bổ sung. Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu chuyện để sắp xếp các - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ tranh theo trình tự đúng. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Bài 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV gọi một số học sinh kể chuyện trước - HS lắng nghe và thực hiện. lớp. - Học sinh kể chuyện - GV mời 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV mời học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
  13. - Gọi nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Hỏi người thân về tên của - Học sinh nhận xét một số dân tộc trên đất nước ta. - GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động: + Đọc lại truyện, quan sát tranh để nhớ được tên một dân tộc có trong truyện. - Học sinh lắng nghe và thực hiện + Hỏi người thân một số dân tộc khác + Sưu tầm một số bức ảnh về dân tộc đó. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Học sinh chia sẻ - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Đạo đức (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: Luyện tập: Bài 1: - 2-3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu lại từng phép tính.
  14. - Yêu cầu HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tính nhẩm và ghi kết quả. - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với số đã cho. - SH theo dõi. - HS làm bài rồi chữa bài. - HS chia sẻ. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời: - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________
  15. Thứ năm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát 2. Dạy bài mới: Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS nêu lại cách đặt tính. nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện một - HS nêu số phép tính. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  16. - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình - HS nêu cách thực hiện. có dấu “?” - HS làm bài rồi chữa bài. - HS chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV YC HS nêu cách làm. - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang phải. - HS làm bài và chữa bài. - HS làm và đổi vở chữa bài. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - 2-3 HS nêu bài toán: Trường Lê Lợi phép tính gì? trồng: 264 cây, truờng Nguyễn Trãi trồng 229 cây. Hỏi số cây cả hai truờng? (phép cộng). - HS làm vở- Chấm chéo. - HS chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) __________________________________ Tiếng việt BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA ( TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói những điều em biết về biển? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 3-4 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng giọng đọc văn bản thông tin - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường Sa, - 2-3 HS luyện đọc. rực rỡ, lạ mắt, bức tranh. - Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì - 2-3 HS đọc. thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới biển.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.123. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.63. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C1: Nhắc đến Trường Sa, người ta trả lời đầy đủ câu. nhắc đến biển và đảo. C2: Những loài cá được miêu tả là đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa di động. C3: San hô dưới đáy biển được so sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp những tòa lâu đài trong truyện cổ tích. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. nghĩ của học sinh. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
  18. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS đọc. vào VBTTV/tr.63. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao - Tuyên dương, nhận xét. lại chọn ý đó. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. - HDHS làm bài cá nhân vào vở - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài - Gọi học sinh đọc bài - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 học sinh đọc bài 3. Củng cố, dặn dò - Đổi vở cho nhau - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Thứ sáu, ngày 22 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
  19. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.63 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - GV chữa bài, nhận xét. chéo kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _____________________________________ Tiếng việt BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được tên những loài vật trong tranh. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại vật dưới biển Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các con vật + Tên các con vật: rùa biển, cá hề, cá heo, sao biển, bạch tuộc, san hô. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.63. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để - 1-2 HS trả lời. tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ ở - HS thảo luận nhóm và làm bài cột B để tạo câu. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột - 2 nhóm lên bảng chơi
  20. A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 2: Dấu chấm, dấu phẩy Bài 3:Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi - 1-2 HS trả lời. để chọn dấu phẩy, dấu chấm cho phù hợp. - 3-4 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________ Giáo dục thể chất ( Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi đã học, ôn tập về giải toán. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài tập 1, 3, - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát hát. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận và thống nhất cách nối - GV tổ chức các em làm theo cặp - 1 số nhóm cặp trình bày - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vở, 1 em lên bảng làm - Tổ chức các em làm bài vào vở, 1 em làm bảng lớp. - GV chấm bài 1 số HS