Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025

docx 51 trang Phương Khánh 21/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ”. THAM DỰ PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự học, tự chủ: biết tự giác thể hiện sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ, 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  2. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung mới. và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động 2: tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” - TPT tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết - HS tham dự phong trào “Chữ chia sẻ” và khen ngợi các lớp có tinh thần thập đỏ” ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhắc nhở những HS tham dự phong trào “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. 3. Vận dụng: - Nhắc lại những việc có thể làm Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị -Về nhà tiếp tục làm những việc thể hiện lòng nhân ái, chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghép được tranh đúng với tên bài đọc. - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt
  3. nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  4. 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo bài hát -Hát và vận động theo nhạc Hạt gạo làng ta. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói tên các bài đọc mà HS đã được học. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). HS có thể mở sách tìm bài đọc để xác nhận đúng - sai (nếu thấy chưa chắc chắn). - HS trả lời: Ghép tranh với tên bài - GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. đọc: - GV nhận xét, đánh giá. +Tranh 1: Họa mi hót + Tranh 2: Chuyện bốn mùa + Tranh 3: Lũy tre + Tranh 4: Tết đến rồi + Tranh 5: Mùa vàng
  5. + Tranh 6: Hạt thóc. Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn đọc bài mình thích, tìm đọc trong bài những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối, loài vật, cảnh vật; nói tên nhân vật trong bài em yêu thích và giải thích lí do tại sao. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi: a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật. M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót). b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS lắng nghe, thực hiện. Quan sát, đọc câu mẫu và trả lời yêu cầu bài tập. - GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, 3. Vận dụng: câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa thích. Giải thích được lí do sự lựa chọn đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy của mình. không? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________
  6. TOÁN TIẾT 1: ĐỀ XI MÉT -MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét - Ước lượng được một số độ dài theo các đơn vị đã học. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. -Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy. -Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. -Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, thước mét 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và khởi động theo nhạc bài - Hát và khởi động theo nhạc hát : Em là học sinh lớp Hai - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2.Khám phá a. Mục tiêu:
  7. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài (đề- xi-mét) thực hiện được việc chuyển đổi và ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản. b. Cách thức tiến hành: 1. Đề-xi-mét - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời GV cho HS quan sát hình ảnh thước và bút chì, câu hỏi. rồi yêu cầu HS xác định độ dài của bút chì. Sau câu trả lời của HS, GV nhắc lại: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” - GV cần nhấn mạnh các ý sau: - HS nghe GV giới thiệu + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài + Đề-xi-mét viết tắt là dm + 1 dm = 10cm; 10 cm = 1 dm. - Trong sách đưa ra hình ảnh bạn Mai đang ướm gang tay vừa vặn lên bút chì dài 1 đề-xi- mét để gợi ý cho nhận định: “Gang tay của HS lớp 2 khoảng 1 đề-xi-mét.” Nhận định này giúp ích cho các em trong việc ước lượng sau này. Vì vậy, GV nên chuẩn bị bút chì hay một vật gì đó có độ dài đúng 1 đề-xi-mét, rồi cho HS ướm thử gang tay lên vật đó để dẫn đến nhận định: “Gang tay của em dài khoảng l đề-xi-mét” 2. Mét - Biểu tượng 1 mét được giới thiệu thông qua hình ảnh 1 sải tay của Việt, 10 đoạn 1 đề-xi- mét (mỗi đoạn bằng 1 gang tay của Mai) kết hợp với chiếc thước 1 m đã chuẩn bị. Vì vậy, GV cần chuẩn bị thước 1 mét có vạch chia (có vạch chia đến từng xăng-ti-mét là tốt nhất) và dài đúng 1 mét để giới thiệu cho HS, GV nên
  8. cho HS quan sát trực quan các vạch chia trên thước để HS thấy được rằng: “l mét bằng 10 để-xi-mét và bằng 100 xăng-ti-mét” - GV cần nhắn mạnh các ý sau: + Mét là một đơn vị đo độ dài; - HS trả lời câu hỏi: + Mét viết tắt là m; - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. + 1m = 10 dm; 1 m = 100 cm; 10 dm = 1 m; - HS nhận biết, nghe GV kết luận 100 cm = 1 m. - Đến phần ước lượng, GV nên cho HS đang sải tay ướm thử vào cây thước 1 mét đã chuẩn bị để dẫn đến nhận định: “Sải tay của em dài khoảng 1 mét” - Lưu ý: + Gang tay và sải tay của HS không đều nhau, vì vậy GV cũng nên “khéo” chọn HS để gang tay của HS đó không sai lệch nhiều so với 1 để- xi- mét và sải tay không sai lệch nhiều so với 1 mét. + Chữ “khoảng” trong các câu nói “gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét” và “sải tay của em dài khoảng 1 mét” rất quan trọng. Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng), một từ các em sẽ phải sử dụng khi ước lượng. Vì vậy, GV nên nhấn mạnh khi nói. 3.Thực hành a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp
  9. - GV yêu cầu HS nhắc lại khung kiến thức, yêu cầu HS quan sát mẫu Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm đôi - HS trả lời lại kiến thức đã học - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1 - HS ghi đáp án vào bảng nhóm. - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào - HS trình bày kết quả bảng nhóm. a. - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết 1 dm = 10 cm ; 4 dm = 40 cm quả trước lớp. 1 m = 10 dm ; 5 m = 50 dm - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi 1 m = 200 cm ; 3 m = 300 cm những nhóm có đáp án đúng. d. 30 cm = 3 dm ; 50 cm = 5 dm 40 dm = 4 m ; 20 dm = 2 m - HS lắng nghe GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát ước lượng chiều dài của một số vật: bàn học, bút chì, phòng học - GV có thể gợi HS s ắp xếp các đồ vật có chiều dài từ nhỏ tới lớn từ đó nối tương ứng với độ dài mà đề bài đã cho Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS xung phong, đứng dậy trả - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận sung (nếu sai) xét, bổ sung. - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài - HS lắng nghe nhận xét. tập. + Bàn học của Mai dài: 10 dm + Cái bút chì dài: 10 cm + Phòng học lớp Mai dài: 10 m - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3
  10. Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV gợi ý HS cách làm: - Bảng dài khoảng 2 sải tay của + HS ước lượng chiều dài của bảng (2 m) Việt tức là khoảng 2 mét + Đổi 3 đáp án của 3 bạn theo cùng một đơn vị - Bạn nữ và rô bốt nói đúng đo (ra cm) để dễ so sánh Bước 1: Hoạt động nhóm - HS bàn luận đáp án theo nhóm - Đại diện một số nhóm trả lời, một số nhóm khác trả lời , nhận xét - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. 4.Vận dụng - Ước lượng chiếc bút chì dài khoảng bao nhiêu - HS nêu ước lượng dm; Cái bài học sinh cao bao nhiêu... - Về nhà dùng thước tập đo các đồ dùng trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) __________________________________ BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN CỦNG CỐ SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và viết được các số có ba chữ số. - Tính tổng các số tròn trăm, tròn chuc, đơn vị. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ đọc, viết số cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS
  11. Cho HS nối tiếp nhau đọc số từ 900 đến - HS thực hiện, Gv là người châm ngòi, 940 HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho - Gv nhận xét. bạn tiếp theo trả lời và TT cho đến hết. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài tập dành cho cả lớp. Bài 1. Viết các số sau thành tổng( theo mẫu)321 = 300 + 20 + 1 390; 308; 675; 503 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Lưu ý khi viết số liền trước và liền sau. - HS làm bài cá nhân vào vở - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Toán. - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. - Gọi một số em lên làm vào bảng phụ. - HS theo dõi. Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Viết, đọc số, biết số đó gồm: a) 7 trăm, 3 chục và 4 đơn vị b) 2 trăm, 1 chục và 8 đơn vị c) 8 trăm, 0 chục và 3 đơn vị d) 4 trăm, 5 chục và 0 đơn vị - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong - HS làm bài. bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm nhau. tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. Bạn nào sai chữa bài. * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) - GV nhận xét chung cả lớp. . Bài 3: Đọc, viết số sau: a, 209: Đọc là: - Viết là: b,115: Đọc là: - Viết là: c, 7 50: Đọc là: - Viết là: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
  12. - GV yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS làm vào vở. - HS làm bài. - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. - HS xung phong chữa bài. - Nhận xét bài làm của học sinh. - HS theo dõi bài - GV nhận xét, đánh giá. Củng cố về so sánh, đọc, viết số có ba chữ số Bài 4: Từ ba tấm thẻ ghi các số 6; 0; 8 a. Hãy lập các số có ba chữ số. b. Số lớn nhất có ba chữ số là số nào? - HS có năng khiếu đọc Y/c bài và làm - HS đọc yêu cầu. bài và vở. - HS chữa bài trên bảng - HS chữa bài. - Khuyến khích HS làm. - HS xung phong lên chữa bài. - HS xung phong nêu kết quả. - GV chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng - Cho HS xung phong nêu cách so sánh số - HS nêu và trả lời. có ba chữa số và nêu cho bạn trả lời bất kì và vận dụng trong bài bài học - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ÔN ĐỘNG TÁC NHẢY: NHẢY BẰNG 2 CHÂN VÀ NHẢY BẰNG 1 CHÂN. - TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC”. - PHÁT TRIỂN THỂ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  13. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. II. ĐỊA DIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao quần, áo, giày, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: quần áo, Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “dẫn bóng 2-3’  tiếp sức” - GV hướng dẫn chơi  - HS Chơi trò chơi. \ 16-18’  ----------------  ---------------- II. Phần cơ bản: 1 lần  - Kiến thức. GV hô nhịp - Ôn bài tập 1.                                                                                                                                                                                    
  14. HS ôn bài tập 1 - Bài tập 2 - Cho HS quan sát  tranh  - GV làm mẫu động  -Luyện tập tác kết hợp phân tích - Đội hình HS quan Tập đồng loạt kĩ thuật động tác. sát tranh - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác  Tập theo tổ nhóm mẫu  - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát GV 1 lần hiện lại động tác. làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát Tập theo cặp đôi 4 lần dương. - GV thổi còi - HS Tập cá nhân thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện Thi đua giữa các tổ - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS.  3 lần - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  3 lần theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 1 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai    cho HS  GV  - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 3-5’ - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn 2 lần đánh giá tuyên dương. 4- 5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi dẫn thở và chơi chính thức cho HS.
  15. - Trò chơi Tung - Nhận xét tuyên bóng vào đích” dương và sử phạt  ---------- người phạm luật  ---------- - Cho HS chạy nhanh  15m - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - Bài tập PT thể lực: hỏi BT2 trong sách. HS thực hiện kết hợp - GV hướng dẫn đi lại hít thở - Vận dụng: - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - HS trả lời III.Kết thúc hs. - Thả lỏng cơ toàn - VN ôn lại bài và thân. chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _____________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét, mét); ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữ các đơn vị đo độ dài, cũng như so sánh các độ dài. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận.
  16. -Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy. -Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. - Phát triển tư duy toán cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, thước mét 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - Hát và vận động theo nhạc Em yêu trường em - GV gưới thiệu bài 2.Thực hành- luyện tập a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét, mét); ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữ các đơn vị đo độ dài, cũng như so sánh các độ dài. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát mẫu - HS quan sát, chú ý lắng nghe. Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm đôi. - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1. - HS hoàn thành bài tập dưới sự - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào hướng dẫn của GV. bảng nhóm. - HS trao đổi đáp án và nhận xét - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết chéo. quả trước lớp. - HS giơ tay phát biểu, trả lời:
  17. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi 5 dm + 8 dm = 13 dm những nhóm có đáp án đúng. 65 m – 30 m = 35 m Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 26 dm + 45 dm = 71 dm 51 m – 16 m = 35 m Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình, hỏi HS cách làm bài tập này Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả - HS thảo luận cặp đôi hoàn và chốt đáp án. thành bài tập: - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS giơ tay trình bày đáp án: - 30m - 15m - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu - Tính tổng độ dài quãng đường trả lời đúng. 30m + 15m = 45m - 45m ? Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt? ? Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh? - 2 -3 HS nêu ? Muốn biết bạn Rô-bốt đi từ vị trí đang đứng đến chỗ bập bênh con làm thế nào? ? Vậy Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét? => Thực hiện tính toán với các số đo độ dài Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài, yêu cầu HS làm - HS thực hiện dưới sự hướng theo nhóm dẫn của GV. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
  18. - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra - HS suy nghĩ theo nhóm và làm nháp. bài ra nháp. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau - HS giơ tay phát biểu, trình bày nghe. câu trả lời - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. 3.Vận dụng: Trò chơi – Cầu trượt a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức b. Cách thức tiến hành: - HS nghe GV hướng dẫn cách - Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về thực chơi: hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị do độ dài + Chơi theo nhóm (đổi xuôi) + Người chơi bắt đầu từ ô xuất - Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 con xúc xắc, mỗi phát. Khi đến lượt, người chơi người một người chơi 1 quân cờ (hoặc vật đại gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở diện cho người chơi) trên xúc xắc rồi di chuyển số ô - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS bằng số chấm đó. Nêu số thích chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: hợp với [?] ở ô đi đến, nếu nêu Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được sai số thì phải quay về ô xuất mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát phát trước đó. Khi đến chân cầu đi chuyển 4 ô, đến ô có “1 dm = ? cm”; người thang, em leo lên. Khi đến đỉnh chơi nêu đúng số thích hợp với đấu “?” thì được cầu trượt, em trượt xuống. tạm dừng lại tại ô này. Sau đó đến lượt người + Trò chơi kết thúc khi có người khác chơi. Trò chơi kết thúc khi có người về về ĐÍCH đích. + Nếu người chơi nêu sai kết quả tại ô đi đến thì phải trở lại ô xuất phát trước đó. Chẳng hạn xuất phát từ ô “1 dm = ? cm” và đến ô “4 dm = ? cm” mà nêu sai số thì phải quay lại ô “1 dm = ? cm” + Nếu người chơi đến ô có chân cầu thang, chẳng hạn ô ghi “l m = ? dm” Thì được lên ô ở
  19. đầu cầu thang ghi “5 m = ? dm”; nêu “5 m = 50 dm” và tạm dừng lại tại ô này. Còn nếu người chơi đến ô có đỉnh trên của cầu trượt, chẳng hạn ô ghi “5 dm = ? cn? thì bị trượt xuống ô ghi “7 dm = ? cm” ở chân cầu trượt và tạm dừng lại tại ô này. Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( T 3+ 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích); biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  20. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo nhịp - Hát và vận động bài hát: Con chim vành khuyên 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ và trả lời những câu hỏi luôn quan đến bài thơ Cánh cam lạc mẹ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ. + Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích. Giải thích được lí do sự lựa chọn của mình. - HS trả lời: a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô vào vườn hoang đầy gai góc. b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan tâm và giúp đỡ cánh cam. c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội - GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về dừng công việc đi tìm cánh cam và mời một chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ cánh cam về nhà mình). trong một khu vườn hoang vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà mình nghỉ tạm vì trời đã tối.