Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022

doc 25 trang Phương Khánh 29/11/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiếng việt BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa M (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
  2. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tiếng việt BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong - HS đọc yêu cầu tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? - HS hđ nhóm 4 + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ * Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - 2-3hs kể trước lớp
  3. - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? - HS suy nghĩ cá nhân và TL - Nhận xét, tuyên dương HS. -...muốn được người khác giúp đỡ em 3. Củng cố, dặn dò: phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch - Hôm nay em học bài gì? sự, được người khác giúp đỡ em phải - GV nhận xét giờ học. nói lời cảm ơn. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. Phát triển năng lực, phẩm chất: - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Khám phá về cơ quan bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ + HS thảo luận và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. + Mời các nhóm lên trình bày. + HS chia sẻ trước lớp + Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ + HS nghe phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái.
  4. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng của thận và đường đi của nước tiểu + Yc HS đọc đề bài. + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + HS đọc + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội + HS đọc thoại. + HS đóng vai ? Thận có vai trò gì? ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế + HSTL nào? + HSTL GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành + HS nghe nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái. 3. Vận dụng + Yc học sinh đọc đề bài. + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ + HSTL xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu + HS nghe mà không được thải ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Toán KI-LÔ-MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước mét. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hs vận động bài hát theo yêu - Gv cho Hs vận động bài hát cầu. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69: - Tranh vẽ gì? -HS trả lời: Con đường lớn,
  5. =>GV: “Để đo những khoảng cách lớn, trong đoàn tàu, 2 cột cây số thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki- lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. ” => GV nhấn mạnh: - HS nhắc lại cá nhân, đồng + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. thanh. + Ki-lô-mét viết tắt là km +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài - HS so sánh 1km. - YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số - HS nhắc lại (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - YC hs nhắc lại tên đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - GV chốt và chuyển hđ 2.2. Hoạt động: Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa - HS đọc các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế - HS TL - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận theo cặp, đại - GV y/c hs trả lời miệng ý a diện nêu kq a) 1km = 1000m ; 1000m = 1km - HS trả lời. - Y/C HS thảo luận nhóm ý b và chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. - Khoảng cách từ trường mình đến trung tâm dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - HS đọc. -GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Giúp hs thực hiện tính toán cộng trừ - HS làm bài cá nhân. trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km). - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km 25km - 10km = 15km - YC HS làm vào vở ô li - HS đọc bài làm - HS đọc. - GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn luyện KT - HS thảo luận nhóm 4, đại diện gì? nhóm chia sẻ Bài 3: Giúp hs thực hiện việc so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000 -HSTL - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc nhóm: so sánh độ dài các quãng đường từ Hà Nội đến 1 số tỉnh. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - HS nghe - Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - HS thảo luận nhóm 4, đại diện
  6. - GV nhận xét, khen ngợi HS. chia sẻ bài giải. Bài 4: Giúp hs thực hiện việc tính toán với số đo độ dài - GV cho hs xem video hoặc kể câu chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài toán. - Y/C HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi TL câu hỏi của bài toán: a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki-lô-mét - HS TL để gặp ong mật và cáo là: - HS nêu 36 + 46 = 82 (km) Đáp số: a) 64km; b) 82km - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, tuyên dương 3. Vận dụng: - Để đo độ dài từ tỉnh này với tỉnh khác người ta - Hs nêu dùng đơn vị đo gì? - 2000 m tức tà mấy km? - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 Tiếng việt BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƯ - NÉT ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv cho Hs hát bài: Cả nhà thương nhau - Hs cả lớp vận động bài hát.
  7. - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với - 3-4 HS chia sẻ. người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - Cả lớp đọc thầm. +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy - 3 HS đọc nối tiếp. +Đ3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò - HS đọc nối tiếp. chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn - HS đọc CN, ĐT thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS luyện đọc CN, ĐT - 1HS đọc lại toàn bài * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.88. - Lớp đọc thầm theo - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng -C1:...huấn luyện bồ câu để đưa thư những cách nào? hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh..... +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? -C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một chặng đường dài... +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện -C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò với người ở xa bằng những cách nào? chuyện qua in-tơ-nét... +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em -C4: HS chọn nhiều cách TL. chọn phương tiện nào? Vì sao? - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - HS chon đọc đoạn mình thích nhất lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm chia sẻ.
  8. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu. Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe - Ở nhà liên lạc cho người thân ở xa như thế nào? - Cần chú ý an toàn khi sử dụng. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Mĩ thuật (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động theo bài hát. 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và - GVHDHS làm bài. nối tiếp nêu kết quả.
  9. a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm b. 200cm = 2m 500cm = 5m 20dm = 2m 50dm = 5m - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm - GVHDHS đếm khoảng trống để biết số thích hợp. chiều dài của mỗi đoạn. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : + Chiều dài đoạn AB là 9m. - GV nhận xét, kết luận. + Độ dài cây cầu là 21m. Bài 3:Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu kết quả: - GVHDHS dựa trên cách đánh dấu + Vạch A chỉ số đo 10dm. vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số. + Vạch B chỉ số đo 11dm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vạch C chỉ số đo 12dm. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHDHS phân tích bài toán và làm - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. bài vào vở. Bài giải + GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham khăn. quan số ki – lô – mét là: 50 – 25 = 25 (km) - GV nhận xét, kết luận. Đáp số: 25 km 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhắc lại ND tiết học. - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị tiết sau. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 Tiếng việt BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƯ - NÉT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in- tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  10. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. + in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2. trong sgk tr. 88. - 1 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr47. - HS làm việc theo cặp + eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo... +oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng... - HS chia sẻ. Bài3.HS đọc y/c ý a (88) - HS làm việc theo nhóm, đại diện chia - GV chữa bài, nhận xét. sẻ. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ____________________________________ Tiếng việt BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƯ - NÉT ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv cho hs hát và vận động bài hát. - Hs vận động bài hát.
  11. 2. Dạy bài mới: * HĐ 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tranh 1: đọc thư + Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh: + Tranh 2: gọi điện thoại + Tranh 3: xem ti vi - GV chữa bài, nhận xét. - HS hđ nói theo nhóm * Hoạt động 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật - 1 số HS chia sẻ Bài 2: Dự kiến đáp án: +Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê. +Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. +Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền dấu chấm - HS hđ làm theo cặp - Y/C hs làm VBTTV tr.48 - HS chia sẻ câu trả lời. - GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dung: - Hôm nay em học bài gì? - Khi sử dụng điện thoại, máy tính cần - Hs kể. cẩn thận nhé. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000): + Đặt tính theo cột dọc.
  12. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Vận dụng được vào giải toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ thẻ; máy tính, ti vi để chiếu bài 3. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho hs vận động bài - Hs vận động bài hát hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.79 - 2 HS đọc lại lời thoại của Mai và Việt. và dẫn dắt bài toán. - Hs trả lời: - GVHD HS phân tích bài toán: + Tập sách của Mai có bao nhiêu + 264 trang trang? + Tập sách của Việt có bao nhiêu + 312 trang trang? + Muốn biết cả hai tập sách có bao + phép tính cộng 264 + 312= ? nhiêu trang thì bạn Rô – bốt làm phép tính gì? 264 * 4 cộng 2 bằng 6, viết 6. + - GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật tính 312 * 6 cộng 1 bằng 7, viết 7. trên bảng, từ đó dẫn đến quy tắc tính (như trong SGK). GV vừa trình bày 576 * 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. quy tắc tính vừa kết hợp thực hiện phép tính trên bảng. - YC thêm 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - Nhận xét, tuyên dương, kết luận: - Hs theo dõi và nhắc lại cách đặt tính 264 + 312 = 576 - 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. 2.2. Hoạt động: Bài 1: Tính - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Lưu ý cho HS viết kết quả cho thẳng - HS làm bài vào vở. hàng. - 4 HS nêu cách tính và kết quả. Lớp - YC HS làm bài vào vở ô li. nhận xét. 247 703 526 815 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương. + 351 + 204 + 32 + 60 Bài 2: Đặt tính rồi tính 598 907 558 875 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Lưu ý cho HS việc đặt tính cho thẳng - 1 HS đọc.
  13. hàng. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS lắng nghe. - HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4 HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét. 460 375 800 923 - Nhận xét, tuyên dương. + 231 + 622 + 37 + 6 Bài 3: - GV giới thiệu câu chuyện dẫn dắt đến 691 997 837 929 yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả. - 1 – 2 HS đọc lại đề bài. - HS trao đổi tìm kết quả. - HS trình bày. Kết quả: a. Thuyền của mèo vớt được tất cả 478 - GV nhận xét, khen ngợi HS. viên ngọc trai. - GV đặt thêm câu hỏi: Thuyền nào vớt b. Thuyền của hà mã vớt được tất cả 457 được nhiều ngọc trai hơn? viên ngọc trai. 3. Củng cố, dặn dò: - Thuyền của mèo. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - GV nhắc HS ghi nhớ cách đặt tính và cách tính (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). * Phát triển năng lực và phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng +ND chơi: quản trò nêu ra phép tính để học chơi. sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2.Dạy bài mới 2.1 Luyện tập * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. - HS quan sát 326 + 253 - 1 HS thực hiện Nhận xét - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Nhận xét bài làm học sinh. - HS chia sẻ: 432 732 643 + 261 + 55 + 50 * Bài 2: 693 787 693 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Tìm kết quả của mỗi phép tính - GV hỏi: - HS quan sát Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những khối hàng hóa. GV: Những cần cẩu minh họa trong hình la - HS lắng nghe cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa - Tìm kết quả của mỗi phép tính ở bến cảng. - Thực hiện các phép tính ghi trên - Bài toán này yêu cầu các em làm gì ? các thùng hàng. Sau đó ghép kết quả - Em hãy nêu cách thục hiện bài toán này ở cần cẩu với các phép tính ở các nào ? cặp thùng hàng với nhau. - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý Kết quả phép tính và đơn vị đo.
  15. điều gì ? - HS tham gia chơi - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của * Bài 3: bài và làm bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Con gấu nặng 107 kg, con sư tử nặng hơn co hổ 32 kg. + Bài toán cho biết gì? - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg? + Bài toán hỏi gì? - Học sinh nêu. + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em - Học sinh làm bài: hãy nêu phép tính ? Bài giải - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Con hổ con nặng là : - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. 107 + 32 = 139 (kg) Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ Đáp số : 139 kg thường to và nặng hơn sư tử. Hổ đực có thể - Học sinh nhận xét. nặng đến 300 kg, còn Sư tử đực có thể nặng đến 225 kg. Trong tranh cũng minh họa một - HS lắng nghe. chú rùa cạn rất lớn, đó là loài rùa Galapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ lục) là 417 kg và sống rất Thọ (kỷ lục là một chú rùa sống đến 255 tuổi). * Bài 4: - Có 424 câu hoa hoàng đỏ. Số cây + Bài toán cho biết gì? hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa hồng đỏ là 120 cây. + Bài toán hỏi gì? - Có bao nhiêu cây hoa hồng trắng ? + Để tính được có bao nhiêu cây hoa hồng - HS nêu: 424 + 120 trắng em hãy nêu phép tính ? Bài giải - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Số cây hoa hồng trắng có là : - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.- 424 + 120 = 544 (cây) Nhận xét Đáp số : 544 cây - Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây hoa - HS trả lời hồng ? * Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài Câu a: - 1 HS nêu đề bài - YC HS học sinh xem tranh và xác định đâu là dòng nước chảy dưới cây cầu, đâu là - HS xác định dòng nước chảy dòng nước chảy qua bãi đá. Yêu cầu học sinh viết phép cộng rồi tính. Sau đó tìm số thích hợp với mỗi ô tô có dấu hỏi. - Chẳng hạn: - Nhận xét 778 + 211 = 8 = 989 Câu b: Học sinh so sánh các quảng đườngvà Dòng nước chảy dưới cây cầu dài tìm ra dòng nước nhắn nhất để về tổ của hải 989 m
  16. li. 481 + 513 = 994 - Nhận xét Dòng nước chảy qua bãi đã dài 994 Lưu ý: Giáo viên có thể kết nối bối cảnh bài m 3, 4, 5 thành câu chuyện đi thăm khu vườn - Nhận xét thượng uyển của nhà vua và hoàng hậu. - HS so sánh Trong đó bài 3 là khu rừng nơi sinh sống của nhiều loài động vật bài 4 là vườn hoa và bài 5 là nơi sinh sống của hải ly. 3.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Hs nêu. - Khi thực hiện phép cộng ta phải thực hiện thẳng cột. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Tiếng việt BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƯ - NÉT ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện nói Bài 1:Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng. - 1HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy + Trong tranh có những đồ vật gì? tính... + Em hãy nêu công dụng của chúng. - HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật: VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà
  17. em được bảo quản tươi ngon lâu - Quạt điện có tác dụng gì? hơn. + Quạt điện có tác dụng làm mát - GV gọi HS lên thực hiện. không khí. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau - HS thực hiện nói theo cặp. về công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ: 2-3 cặp thực hiện. Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - Y/C HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý - 1-2 HS trả lời. sgk. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV y/ hs dựa vào gợi ý và viết câu TL ra nháp. - HS làm việc nhóm - GV nhận xét và góp ý. - HS chia sẻ kết quả TL - GV HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo. - YC HS thực hành viết vào VBT tr. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS làm việc CN - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ trước lớp. - Vận dụng những điều đã học về viết đoạn văn tả đồ dùng khác trong gia đình em. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Tiếng việt BÀI 21: MAI AN TIÊM ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên.
  18. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen - HS đọc câu đố Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. đố. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa 2. Khám phá: hấu) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. - HS theo dõi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì - 2-3 HS đọc. hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm bốn. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại
  19. hạt do chim thả xuống. C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu. C4: Mai An Tiêm là người cần cù, - Nhận xét, tuyên dương HS. chịu khó, dám nghi dám làm, thông * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. minh, sáng tạo và hiếu thảo - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng thời - 2-3 HS đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Tuyên dương, nhận xét. - HS chia sẻ kết quả trước lớp: khắc, Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm thả, nhờ, đưa, vớt,.. được. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - GV hướng dẫn cách thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý - HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu cho nhau. với từ ngữ vừa tìm được. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm đọc trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ sáu, ngày 1 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt BÀI 21: MAI AN TIÊM ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2). + Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa N (Kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu. - 3-4 HS đọc: Người Việt Nam cần + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với cừ, sáng tạo a. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ____________________________________ Tiếng việt BÀI 21: MAI AN TIÊM ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng