Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023

docx 45 trang Phương Khánh 29/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 2 Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ -TUYÊN TRUYỀN CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết lựa chọn, sưu tầm và trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề: Chào mừng năm học mới, ca ngợi thầy cô giáo, bạn bè và mái trường yêu dấu. - GD các em lòng biết ơn đối với công lao to lớn của thầy cô giáo; tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập, có trách nhiệm thực hiện đúng nghi lễ chào cờ; Thực hiện chấp hành đúng nội quy trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền chấp hành nội quy trường, lớp. HĐ1: Phổ biến cho Hs về nội quy, nền nếp đầu năm. 1. Đi học đúng giờ, nghỉ học phải có giấy - Hs lắng nghe nội quy trường, lớp xin phép, có ý kiến xác nhận của phụ huynh. Giữ gìn trật tự, chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, hăng hái phát biểu ý kiến. Học thuộc bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. Tự giác làm bài trong các giờ kiểm tra, không gian lận, quay cóp. 2. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, bàn ghế và các tài sản khác của lớp, của trường.
  2. Giữ gìn đồ dùng của mình, của bạn. Không viết, vẽ lên sách vở, bàn ghế, lên tường. 3. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, chỉnh tề khi đến lớp, đến trường. Mặc đồng phục đúng quy định. Tích cực tập thể dục hàng ngày. Không uống nước lã. Không nhổ bậy làm bẩn lớp học, sân trường, nơi công cộng. 4. Đoàn kết giúp đỡ bạn. Không nói tục, chửi thề. Không gây gổ đánh nhau. Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi và sửa lỗi kịp thời. 5. Thật thà trong học tập, trong sinh hoạt, không dối trá. 6. Vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác trong ngăn bàn, hành lang, cầu thang, sân trường,... Không ăn quà vặt trong lớp, 7. Xếp hàng ngay ngắn khi vào lớp và ra về. Xếp hàng tập trung: nhanh thẳng, đúng vị trí của lớp, im lặng để nghe nhà trường phổ biến. 8. Kính trọng, vâng lời thầy cô giáo, ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi. Chào hỏi, nói năng lễ phép với mọi người. 9. Có ý thức tự giác bảo vệ và giữ vệ sinh chung của lớp và của trường, không trèo cây bẻ cành, hái hoa bẻ cành. 10. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập, lao động và rèn luyện của thầy cô giáo, của nhà trường và của Đội, Sao đề ra. HĐ2. Thảo luận những nội dung Hs còn vướng mắc. - Gv cho Hs thảo luận những nội dung còn - Hs thảo luận nêu câu hỏi. vướng mắc - MC cho cho Hs đưa ra ý kiến cá nhân. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Tổng kết và nhắc học sinh thực hiện đúng - Hs lắng nghe. nội quy trường, lớp. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________
  3. Tếng Việt ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện 3. Phẩm chất - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi. Bức tranh dưới đầy vẽ những gì? Đoán xem - HS quan sát. hai bạn nhỏ nói gì với nhau - HS nối tiếp chia sẻ. Các HS khác GV giới thiệu bài học: Hai bạn nhỏ trong có ý kiến tranh là hai anh em Bi và Bông. Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bông khi nhìn thấy cầu vồng 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản + GV đọc mẫu toàn bài đọc. Hướng dẫn Chú - HS đọc thầm theo. ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Bài được chia làm 3 đoạn. + GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại Đoạn 1: Từ đầu đến quãn áo đẹp; của từng nhân vật. Đoạn 2: Tiếp đến đủ các màu sắc; + Bài được chia làm mấy đoạn? Đoạn 3: phần còn lại GV cho HS đọc nối tiếp đoạn.HS khác đọc 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. thầm và theo dõi. Hũ: Bình sành sứ( thủy tinh..) loại - Luyện đọc theo nhóm 3: GV cho HS đọc nhỏ,ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3.
  4. + GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong VB: Từ hũ có nghĩa là gì? - Luyện đọc theo nhóm 3: GV cho HS đọc theo nhóm 3 - Đại diện các nhóm lên thi đọc. HS đọc thầm trong nhóm 3 GV mời đại diện các nhóm lên thi đọc. - HS đọc toàn bộ bài đọc. GV nhận xét tuyên dương. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. HĐ2. Trả lời câu hỏi - HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời GV hướng dẫn HS đọc thầm và suy nghĩ trả câu 1. lời câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một Câu 1. Nếu có bảy hủ vàng, Bi làm gì? con ngựa hồng và một cái ô tô Nếu có bảy hủ vàng, Bống sẽ làm gì? - Bống sẽ mua búp bê và quần áo - Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân đẹp. cầu vồng là 7? - Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi Các con đọc thầm đoạn 2 và thảo luận nhóm tưởng đôi và suy nghĩ trả lời câu hỏi 2. tượng như vậy Câu 2. Không có bảy hủ vàng, Bống sẽ làm - Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ gì? Bi sẽ làm gì? tặng anh ngựa hồng và ô tô. -Những chi tiết này liên quan đến câu hỏi Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, 3.Các em đọc thầm thảo luận nhóm đôi và trả nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần lời câu hỏi 3. áo đẹp để Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh tặng em. em rất quan tâm và yêu quý nhau. Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và thương của hai anh em dành cho nhau? ô tô; câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quấn áo đủ các màu sắc. Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui. - HS lắng nghe. HĐ3. Luyện đọc lại - HS luyện đọc theo hướng dẫn của - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. GV - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp. - GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ,
  5. bàn phương án sắp xếp. GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước Nhóm khác nhận xét bổ sung. lớp. GV chốt :a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em b.Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô HS đọc thầm suy nghĩ trả lời. Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự Bi nói với Bống: ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng. Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp GV cho HS đọc thầm lại bài để tìm chỉ sự quá! ngạc nhiên của Bi. HS đọc, nói câu trên với ngữ điệu - Câu nói của Bi là gì? thể hiện sự ngạc nhiên. - 1 HS đọc, nói câu trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên. - HS chia sẻ. * Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _____________________________ Buổi chiều Toán TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1.Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” Tìm - HS lắng nghe cách chơi số liền trước, liền sau của số. - HS tham gia trò chơi
  6. - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS HĐ2. Khám phá + Trong bể có 6 con cá, trong bình có - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con + Nêu bài toán? cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 6 + 3 = 9 - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. - HS chia sẻ: Tính tổng hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai số hạng: 10 và 14. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tổng. + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như + Lấy 10 + 14. thế nào? - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. - HS lắng nghe, nhắc lại. HĐ3.Thực hành Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai - HS lắng nghe. số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 - 1-2 HS trả lời. và 5. - HS nêu. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? Số hạng 7 14 20 62 - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: Số hạng 3 5 30 37 20 và 30; 62 và 37. Tổng 10 19 50 99 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên - 1-2 HS trả lời. bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng - HS quan sát. hàng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. 42 60 81 24 +35 +17 +16 +52 77 77 97 76 - YC HS làm bài vào vở ô li.
  7. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/13:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho những số hạng nào? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho tổng nào? - HS nêu: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy - HS nêu: Tổng là: 36, 44. lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia hoặc 44. sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Lập phép tính : 32+4 = 36 HĐ4. Vận dụng và 23 +21 = 44 - Tổ chức cho HS nêu bài toán gắn với thực - HS nêu. tế sau đó nêu cách thực hiện bài toán. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS số hạng, số hạng, tổng trong phép cộng. - Nắm được số liền trước, số liền sau của một số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát. - HS hát tập thể 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, nêu miệng, làm vở BT - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp 6 + 23 = 29 24 + 32 = 56 theo thành phần phép tính Số hạng 6 Số hạng 24 - GV gọi HS nêu số hạng, số hạng, tổng. Số hạng 23 Số hạng 32 - Nhận xét, tuyên dương. Tổng 29 Tổng 56 Bài 2:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  8. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV hướng dẫn mẫu: Số hạng 35 36 45 21 a) 34 + 25 =59 trên bảng. Lưu ý cho HS Số hạng 13 11 32 58 việc đặt tính các thẳng hàng. Tổng - YC HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Số - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. làm vở BT, đổi vở soát a, Các số lớn hơn 36 và bé hơn 41 là: nhận xét b, Các số có số chục bằng 3 là: - HS quan sát. c. Số liền trước số 80 là.... - HS thực hiện làm bài cá nhân vào d. Số liền sau số 99 là..... bảng con. 3. Vận dụng - HS nhận xét kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành - HS chia sẻ. phần của phép tính cộng, nếu cách tìm tổng. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. TIẾN HÀNH DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  9. T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu  Khởi động 2x8 giờ học  - Xoay các khớp cổ N - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “bịt mắt - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. bắt dê”  16- 18’ II. Phần cơ bản: - HS nghe và quan - Kiến thức. GV nhắc lại cách thực hiện và phân tích kĩ sát GV - Ôn chuyển đội hình  hàng dọc thành đội thuật động tác.  hình vòng tròn.  - Ôn chuyển đội hình Cho 1 tổ lên thực hiện HS tiếp tục quan sát vòng tròn thành đội cách chuyển đội hình. hình hàng dọc. GV cùng HS nhận xét, 2 đánh giá tuyên dương lần - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện -Luyện tập GV. đồng loạt. Tập đồng loạt - GV quan sát, sửa sai  cho HS.      3 - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ   Tập theo tổ nhóm lần các bạn luyện tập theo       khu vực.            - Tiếp tục quan sát,  GV        nhắc nhở và sửa sai     - Từng tổ lên thi đua     cho HS     - trình diễn    Thi đua giữa các tổ 1 - GV tổ chức cho HS         3-5’ lần thi đua giữa các tổ.          - GV và HS nhận xét        - Chơi theo đội hình       - Trò chơi “Lò cò đánh giá tuyên dương.     hàng dọc       tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi,      hướng dẫn cách chơi,                                                                                                
  10. tổ chức chơi trò chơi  -- -------- cho HS.  ----------- - Nhận xét tuyên  2 dương và sử phạt 4- 5’ lần người phạm luật HS bật tại chỗ kết - Bài tập PT thể lực: - Tại chỗ bật chụm hợp đi lại hít thở chân 15 lần - HS thực hiện - Vận dụng - Yêu cầu HS thực hiện BT2 . III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của - ĐH kết thúc chung của buổi học. hs.  - VN ôn lại bài và  - Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực tự học, tự chủ qua hoạt động viết chữ hoa Ă, Â. 3. Phẩm chất - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ hoa Ă, Â II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
  11. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa Ă, Â. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - Gv hướng dẫn hs hiểu ý nghĩa của câu - HS quan sát, lắng nghe. ứng dụng Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - Hs quan sát + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. HĐ4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Thực hành luyện viết chữ hoa A kiểu - HS chia sẻ. chữ nghiêng trong vở tập viết. HĐ nối tiếp - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________
  12. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và luôn biết ước mơ và lạc quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi lời cảu mình tranh + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê sẽ và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất . + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. vẫn ? + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
  13. - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS đóng vai - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại - HS trả lời. câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. - Qua câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? GV chốt: Ý nghĩa câu chuyện: Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên; hai anh - HS lắng nghe. em rất quan tâm và yêu thương nhau. 3. Vận dụng - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào - HS thực hiện. câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. * GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau khi học xong bài Niềm vui của Bi và - HS nối tiếp nêu nội dung đã học.HS Bống, các em đã: chia sẻ. + Đọc và hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: - HS đọc nối tiếp: + Biết viết chữ hoa Ă, Ẵ và câu ứng - Bài đọc nói lên niềm vui của hai anh dụng. em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi + Biết phân biệt các từ ngữ chỉ người và nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn chỉ đổ vật. làm những điều tốt đẹp cho người khác. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên Điều đó thể hiện tình cảm yêu thương, HS. gắn bó của hai anh em Bi và Bống. - Hs lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Toán TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán; chia sẻ ý kiến để nắm vững số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. 3. Phẩm chất Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  14. II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện theo yêu cầu 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Nêu bài toán? + Nêu phép tính? - 2-3 HS trả lời. - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là + Trên cành có 12 con chim. Có hai hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. con chim bay đi. Hỏi trên cành còn - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ lại bao nhiêu con chim? các thành phần của phép trừ + Phép tính: 12 - 2 =10 - Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? - HS lấy ví dụ và chia sẻ. + Bài YC làm gì? + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào? - HS chia sẻ: - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 và số trừ + Bài YC tính hiệu hai số 3. Thực hành + Lấy 15 -7 Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - HS lắng nghe, nhắc lại. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở theo thành phần phép tính hoặc phiếu - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của 86-32=54 47-20=27 phép tính Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? Số trừ 32 Số trừ 20 - GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại Hiệu 54 Hiệu 27 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? Số bị trừ 57 68 90 73 - GV hướng dẫn mẫu: Số trừ 24 45 40 31 a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS Hiệu 33 23 50 42 việc đặt tính các thẳng hàng. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  15. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát Bài 3/14: nhận xét - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu - HS quan sát. 68 - HS thực hiện làm bài cá nhân vào -25 bảng con. 43 - HS nhận xét kiểm tra. Bài 4/14 49 85 76 Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt -16 -52 34 làm vở 33 33 42 - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào? - 2 -3 HS đọc. - Số thuộc thành phần nào? - 1-2 HS trả lời. Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? - HS trả lời: tính số xe còn lại. khi có Cần làm phép tính nào? 15 ô tô, 3 xe rời bến - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm một phép tính. tính và trình bày lời giải hiệu ? - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính HS. trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh HS trình có thể trình bày: trình bày. 15- 3= 12( ô tô) Còn lại 12 ô tô. Bài Giải 4. Vận dụng Số ô tô còn lại trong bến là: - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành 15-3=12 (ô tô) phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu Đáp số 12 ô tô - Nhận xét giờ học. - HS nêu. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đối với gia đình và xã hội. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp của người lớn mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Khám phá HĐ1:Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của - HS chia sẻ. người thân. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà ( bố,mẹ, ) làm công việc hay nghề nghiệp gì? -HS thảo luận nhóm 2. ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp - HS lên chia sẻ. khác. - YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo ? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nhóm 4. nghiệp gì? + H1: Ngư dân. ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở + H2: Bộ đội hải quân. đâu? + H3: Công nhân may ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp + H4:Thợ đan nón. đó? + H5: Nông dân -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + H7: Người bán hàng. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong - Đại điện 3 nhóm HS trình bày. các hình vừa thảo luận) ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.: ? Nơi làm việc: ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại - HS làm việc cá nhân. thu nhập không? ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp?
  17. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước 3. Thực hành HĐ1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi: ? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác mà em biết. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lên trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi ý: + Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người mình muốn nói đến + Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp, ) + Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp đó? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp hoặc công việc mà em biết. -HS đại diện nhóm lên chia sẻ.. * GV nhận xét tiết học. - HS nêu. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm ( Cô Ngọc Anh dạy) _______________________________ Tiếng Anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Đọc sách ( Cô Hà dạy) _______________________________
  18. Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022 Toán TIẾT 8: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3 ; thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp hát múa bài tập thể. - Hs thực hiện theo yêu cầu 2. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Viết các số thành tổng theo mẫu a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? Tách số theo tổng các hàng chục và - GV nêu: đơn vị + Nêu các chữ số theo hàng? Học sinh làm bài vào vở + ghi thành tổng các số theo hàng? 64= 60+4 - Nhận xét, tuyên dương HS. 87= 80+7 Bài 2 46= 40+6 - Gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào Màu Đỏ Vàng Xanh bảng tổng hợp rồi thực hiện Số ngôi sao 11 8 10 - Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng - HS đọc yêu cầu bài tập.
  19. b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và - 1-2 HS trả lời. đỏ? 11+8 = 19 Tính tổng ta cần thực hiện phép tính - HS thực hiện theo cặp lần lượt các nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả? YC hướng dẫn. c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và 10-8=2 số ngôi sao màu vàng Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? - HS chia sẻ. Nêu phép tính, tính kết quả? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: Trò chơi “Đổi chỗ”: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận xét các vế so sánh: - 1-2 HS trả lời. a) quan sát đến để chọn số trên hai toa a/ - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất nhau đ ể được kết quả đúng của ta tàu. Đổi số 50 và 70 cho nhau => Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và nào? xếp đúng Số nào là lớn nhất, Số nào là bé nhất 41,30 trong các số trên toa tàu? 41-30 = 9 Ta lập được phép tính nào? Tìm kết - HS làm bài cá nhân. quả? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4 - 1-2 HS trả lời. Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời: Các số bị trừ: 44, 54,số trừ - Bài yêu cầu làm gì? 2,32: hiệu 43,22. - Bài cho những số nào ? - HS nêu: Hiệu là: 43 và 22 - Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ? trước lớp. - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập Lập phép tính : 45-2=43 một phép tính tìm để được hiệu là 43 và Và 54 -32 =22 22 . - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát hướng dẫn. 3. Vận dụng - Hs lắng nghe - Gv cho Hs nêu các số bất kì và tự sắp xếp các số đó từ bé đến lớn và ngược lại. * Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________________
  20. Tiếng việt ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp vận động một bài hát: Thật - HS vận động theo bài hát. là hay - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ. người, mỗi vật trong tranh đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, - HS đọc nối tiếp. nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.