Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022

docx 28 trang Phương Khánh 28/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 18 Thứ hai, ngày 10 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt MÙA NƯỚC NỔI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu ( từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs khởi động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng - 1 HS đọc yêu cầu bài. c hoặc k - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm tên - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. sự vật. - GV cho HS đọc lại các từ. - 2 - 3 HS đọc lại. - YCHS làm bài vào VBT. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo Bài 3: Chọn a hay b kiểm tra. a) Chọn ch hay tr Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che mưa, trú mưa, bức tranh. - 1 HS đọc yêu cầu bài. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at - HS lắng nghe GV hướng dẫn. Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,.. - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ. at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, - HS làm vào VBT. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS lên bảng chữa bài. - GV hướng dẫn tìm từ - HS nhận xét, bổ sung.
  2. - YCHS làm VBT và lên bảng chữa bài. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________________ Tiếng việt MÙA NƯỚC NỔI ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa + Tên các mùa. thu, mùa đông. + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - YC HS làm bài vào VBT. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ - GV chữa bài, nhận xét. nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ - Nhận xét, tuyên dương HS. hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa
  3. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Đặc điểm của từng mùa: + Tên các mùa. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như + Đặc điểm của từng mùa. không mưa, ban ngày nắng chói chang, - YC HS làm bài vào VBT. ban đêm dịu mát hơn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có - GV chữa bài, nhận xét. mưa rào - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - 1HS đọc yêu cầu bài. - Bài YC làm gì? - 2 HS đọc các câu trong bài. - Gọi HS đọc các câu. - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành tập vào VBT. bài tập vào VBT. - HS lên bảng chữa bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho HS - HS đọc lại các câu. đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. 3. Vận dụng: - Các em biết đặc điểm từng mùa về - HS chia sẻ. tìm hiểu đặc điểm và loại cây trái theo mùa. 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tìm hiểu trươc địa điểm để tổ chức cho HS học tập ngoài thiên nhiên
  4. + Dự kiến nơi sẽ bố trí cho Hs quan sat, các cây và con vật có thể quan sát + Phiếu quan sát động vật thực vật cho các nhóm + Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm + Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật”cho các nhóm - HS: Trang phục gọn gàng, giày dép để đi bộ; mũ nón và giấy bút để ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa - GV cũng HS trao đổi về trang phục của HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan sát 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát - YC HS quan sát khu vực xung quanh theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và con vật sống ở đó. - HS quan sát theo nhóm 6. - GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan sát gần mép nước Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật động vật - YC HS quan sát môi trường sống của các cây, con vật ở khu vực quan sát và cho biết: Nhóm em quan sát được cây và con - HS thực hiện. vật gì? Nó sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của con người đối với môi trường sống của thực vật và động vật ở đó - YC HS quan sát và cho biết con người đã làm gì với môi trường sống của động vật thực vật xung quanh nơi quan sát? Theo em, những việc làm đó có ảnh hưởng như - HS quan sát, ghi chép. thế nào tới những loài thực vật và động vật sống ở đây Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan sát - YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu theo mẫu - Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi chép thì hoạt động này có thể làm khi về - HS thực hiện theo nhóm lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và
  5. để làm tài liệu cho hoạt động thực hành trên lớp Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con vật Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết quan sát được; trong đó có bao nhiêu con, quả điều tra của nhóm lên bảng cây sống trên cạn, bao nhiêu cây, con sống - Đại diện từng nhóm báo cáo dưới nước? - Nhận xét, bổ sung ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 3. Hoạt động vận dụng - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo cáo trước lớp vào giờ học sau - Nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tích được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động bài hát. 2.Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Tính tích khi biết thừa số: a) Hai thừa số là 2 và 4 b) Hai thừa số là 8 và 2 c) Hai thừa số là 4 và 5 - GV nêu: + Muốn tính tích các thừa số ta làm thế - HS trả lời: Chuyển phép nhân thành nào? tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết - Nhận xét, tuyên dương HS. quả. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của - 1-2 HS trả lời. hai thừa số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC 5 + 5 = 20, vậy tích bằng 20, viết 20. hướng dẫn. - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 - HS trả lời: tích của 2 và 3 là 6 và 3. - Làm thế nào em tìm ra được tích? - Chuyển phép nhân 2 x 3 thành tổng các - GV hướng dẫn tương tự với các thừa số hạng bằng nhau và tính KQ. số: 2 và 5; 3 và 5. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS làm bài: - 2 -3 HS đọc. a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài - 1-2 HS trả lời. toán. Phân tích theo cột. - HS thực hiện chia sẻ. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và đáp số của bài giải. b) HS đọc đề bài toán. - 1-2 HS trả lời: 5 x 3 = 15 - HS quan sát tranh, phân tích theo từng hàng. - HS đọc đề. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép - HS lắng nghe. tính và đáp số của bài giải.
  7. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời: 3 x 5 = 15 Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh điền dấu - 2 -3 HS đọc. , = thích hợp vào ô trống: - 1-2 HS trả lời. Tính tích khi biết thừa số: - HS thực hiện chia sẻ. a) 2 x 4 ? 4 x 2 b) 2 x 4 ? 7 c) 4 x 2 ? 9 - HS làm bài cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: Vận dụng những điều đã - HS chia sẻ. học về tự chuyển tổng các số cùng số - Hs lắng nghe. hạng thành tích. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt MÙA NƯỚC NỔI ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các mùa trong năm. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + Các đồ vật: cái nón, cái ô ( cái dù), - YC HS quan sát tranh, hỏi: mũ và khăn len, áo mưa, quạt điện, + Kể tên các đồ vật trong hình ? quạt giấy.
  8. + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm, công dụng của chúng. - HS thực hiện nói theo cặp. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đặc điểm và công dụng của các đồ vật. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. GV dướng dẫn HS cách viết: - HS trả lời về nội dung bài. + Em muốn tả đồ vật gì ? + Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc, hình - HS lắng nghe, hình dung cách viết. dáng,.. ? + Em thường dùng đồ vật đó vào lúc nào ? - HS làm bài. + Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào ? - HS chia sẻ bài. - YC HS thực hành viết vào VBT. - GV cho HS bài mẫu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học về viết thêm một đoạn văn về đồ vật dùng - HS chia sẻ. để tránh nắng, mưa. 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng việt BÀI 3: HỌA MI HÓT(Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh? - HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ. + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa - 2, 3 HS chia sẻ. nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh - 2-3 HS luyện đọc. hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.17. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: a, b, c. - Nhận xét, tuyên dương HS. C2: Đáp án đúng: a,b,d. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C3: Bình hoa này trong suốt. - GV đọc diễn cảm toàn bài. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe, đọc thầm. đọc. Yêu cầu 1: - 2-3 HS đọc.
  10. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8 - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Yêu cầu 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8 - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. 3. Vận dụng: Về quan sát xung quanh nơi - 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm em sống khi mùa xuân về có những sự thay được. đổi nào? 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Toán BẢNG NHÂN 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho Hs vận động một bài - Hs vận động theo nhạc. hát theo nhạc. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.9: - Quan sát. Theo dõi - Giới thiệu các tấm bìa có 2 chấm tròn, lấy 1 tấm đính lên bảng. Chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2. - Đọc. - Gọi học sinh đọc. - 2 x 2= 2+2=4. vậy 2 x 2=4. - 2 được lấy 2 lần, ta có: 2x2, gọi học sinh chuyển sang phép cộng để tính kết quả.
  11. Vậy 2 x 2 = 4 - Theo dõi, tính, nêu kết quả. - Tương tự: 2 được lấy mấy lần? Rồi viết kết quả để hình thành bảng nhân 2. - Đọc, học thuộc bảng nhân 2. *Nhận xét: Thêm 2 vào kết quả 2 x 2 = 4 ta được kết - HS lắng nghe, nhắc lại. quả của phép nhân 2 x 3 = 6 - Cho học sinh đọc bảng nhân, đọc thuộc. - Hs đọc thuộc bảng nhân 2. 2.2. Hoạt động: Bài 1:TC Trò chơi Đố bạn - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Hướng dẫn học sinh vận dụng bảng - 1-2 HS trả lời. nhân 2 vừa học để nêu kết quả cho Trò - HS lắng nghe. Tham gia chơi trò chơi: Đố bạn. ( 1 bạn hỏi gọi 1 bạn trả lời. chơi. Nếu trả lời đúng thì được đố bạn khác.) - Cùng học sinh nhận xét. - Gọi học sinh đọc lại bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS nêu. học sinh. - Hs đọc bảng nhân 2. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bảng gồm mấy hàng? Gồm các hàng - 2 -3 HS đọc. nào? - 1-2 HS trả lời. - Muốn tìm được tích ta làm phép tính gì? Thực hiện như thế nào? - Y/c hs làm SGK. 1 Hs làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS chia sẻ. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt BÀI 3: HỌA MI HÓT ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. *Phát triển năng lực và phẩm chất
  12. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa R. + Chữ hoa R gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa R. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R - HS thực hiện. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Tiếng việt BÀI 3: HỌA MI HÓT ( Tiết 4)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động bài hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những có sự vật gì? + Các sự vật đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia * Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng sẻ trước lớp. đoạn của câu chuyện - GV kể mẫu trước 2 lần. - GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng - HS lắng nghe. đoạn. Hoạt động theo cặp đôi. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình nhận được thông qua câu chuyện Hồ - HS lắng nghe. nước và mây. - HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8,9. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
  14. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv tổ chức cho Hs chơi - Hs chơi theo yêu cầu. trò chơi truyền điện: nội tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 2 2.Luyện tập: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - Hs trả lời và làm theo y/c a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học - 1-2 HS trả lời. thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào -m Học sinh làm bài cá nhân chỗ trống. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp - Nhận xét dãy số vừa điền. vào ô trống. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -Học sinh tương tác, thống nhất KQ - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  15. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm - HS thực hiện chia sẻ. chọn phép tính thích hợp + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. a)- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - HS làm bài cá nhân. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng - HS đổi chéo vở kiểm tra. ta thực hiện phép tính như thế nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Y/c hs làm vở 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tiếng việt BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích - 3 HS đọc nối tiếp. thú của HS: - 1-2 HS trả lời.
  16. + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hình trụ, hình khối, đặc trưng, - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo cặp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc nối tiếp. sgk/tr.20. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS luyện đọc theo nhóm hai. hoàn thiện bài 4 trong VBTTV/tr.9. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. C1: 3,1,4,2. C2: a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng. - Nhận xét, tuyên dương HS. b. hoa đào: hồng tươi, xen lẫn lá * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. xanh và nụ hồng chúm chím. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui C3: Vào ngày Tết, hoa mai thật rực rỡ. vẻ, hào hứng. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.9. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu nối tiếp. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.9 - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: Tìm hiểu về tết cổ truyền quê - HS thực hiện. em. 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
  17. Thứ năm, ngày 13 tháng 1 năm 2022 Toán BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: *HS trải nghiệm trên vật thật *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Quan sát hoạt động của giáo viên và - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm trả lời có 5 chấm tròn. tròn lên bàn. - Học sinh trả lời. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép 5. nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, này). 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần - Nghe giảng. học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. *Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 lần - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một - Đọc bảng nhân. thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
  18. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 2.2. Hoạt động: Bài 1:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: -Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV nêu: - HS đổi chéo kiểm tra. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi - hs trả lời chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Đạo đức Bài 6: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: 1. Kiến thức: - Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi. - Nêu được vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi. - Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi. - Đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết nhận lỗi và sửa lỗi. 2. Kĩ năng:- Rèn năng lực phát triển bản thân, điểu chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi. - GDKNS: Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi; Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.
  19. 3. Phát triển năng lực, phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển năng lực cho HS như năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát ,... - Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 2; - Câu chuyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học “Nhận lỗi và sửa lỗi”; - Bộ tranh vế đức tính trung thực theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...(nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. - Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trải nghiệm về một - HS chia sẻ và trả lời. lần mắc lỗi mà em nhớ nhất. - GV đặt câu hỏi: Em đã làm gì khi mắc lỗi đó? - GV khen ngợi HS và kết luận: Nếu chúng ta mắc lỗi thì điều cần thiết nhất là biết dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi. - GV treo tranh/chiếu hình để HS quan - HS quan sát tranh. sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: - HS hoạt động theo nhóm. - Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì? - Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào? - GV mời các nhóm lên trình bày theo - Cả lớp lắng nghe thứ tự từng tranh. - GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh. - GV mời HS chia sẻ: Theo em, cần làm - HS suy nghĩ trả lời. gì đề tránh mắc lỗi? - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: Các bạn trong tranh khi mắc lỗi
  20. đã biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có hành động lạp thời để sửa lỗi của mình. Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn. * Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi. - - Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi. Cách tiến hành: Cách 1: GV cho HS quan sát tranh và kể HS kể tiếp sức từng bức tranh lại câu chuyện “Làm thế nào là đúng?”, mời. - GV cho các bạn trong lớp bổ sung. - HS hoặc GV kể lại toàn bộ câu chuyện. Cách 2: GV cho HS quan sát tranh, mời hai nhóm HS đã được chuẩn bị trước (nhóm thứ nhất đóng vai trong tranh 1 và 2, nhóm thứ hai đóng vai trong tranh 3 để minh hoạ nội dung câu chuyện). GV hoặc một HS là người dẫn chuyện. + Tranh 1: Tan học đã lâu, Huy và Nam vẫn mải mê chơi, bác bảo vệ thấy vậy đến nhắc nhở: Muộn rồi, các cháu về nhà đi. + Tranh 2: Nam nói: Tớ sẽ nói thật với mẹ. Còn Huy nói: Tớ sẽ nói là ở lại làm bài tập cùng các bạn. + Tranh 3: về nhà, Nam nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ Nam vui vẻ vỗ vai con, nói: Lần sau, con không được vế muộn nữa nhé! Trong khi ây, bố Huy rất tức giận khi bạn hàng xóm cùng lớp nói: Cô giáo có giao bài đâu mà cậu lại nói vậy! - GV mời HS cả lớp chia sẻ: + Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi còn HS kể tiếp sức chia sẻ với từng nội bố của Huy lại tức giận? dung câu hỏi. + Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điểu gì? + Nêu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điểu gì sẽ xảy ra? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS. - HS lắng nghe. * Kết luận: Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì Nam đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi. Còn bố Huy rất tức giận khi biết Huy đã nói dối. Biết nhận lỗi và sửa lỗi là việc làm cần thiết để được mọi người tin tưởng. Không biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ luôn lo láng sợ bị người khác phát hiện, mọi người xung quanh sẽ không tin tưởng mình. 3. Luyện tập * Bài tập 2. Thực hành nói lời xin lỗi. - GV treo tranh/chiếu hình để HS quan