Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022

docx 22 trang Phương Khánh 28/11/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 3 tháng 1 năm 2022 NGHỈ BÙ TẾT DƯƠNG LỊCH _______________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt ÔN TẬP (Tiết 7 + 8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới: - Hs thực hiện theo yêu cầu * HĐ1: Ôn lại các bài tập đọc. - Gv cho Hs đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * HĐ2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 10. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. * HĐ3: Kẻ lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
  2. + Tranh vẽ những gì? - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài - 1-2 HS trả lời. tập. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu chuyện nào. - GV cho HS làm việc nhóm 4. + Hỏi đáp trong nhóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. + Trao đổi với nhau để thống nhất 3. Củng cố, dặn dò các phương án. - Hôm nay em học bài gì? + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP (Tiết 9 + 10 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn lại các bài tập đọc và nội dung các bài từ tuần 12 đến tuần 18. - Làm đúng các bài tập trang 74, 75 trong VBT *Phát triển năng lực và phẩm chất - Nắm được nội dung các bài tập đọc, viết được đoạn văn theo yêu cầu. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BT. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện theo yêu cầu 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - Gv cho Hs nêu các bài tập đọc từ tuần - 2-3 HS chia sẻ. 12 đến tuần 18. - Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nhớ nhất trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm HS chia sẻ. - Gv nhận xét, đánh giá. * HĐ2: Bài tập
  3. - Gv cho Hs tự hoàn thành các BT ở VBT - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo trang 74,75. kiểm tra. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Gv: Máy tính, ti vi. - Hs: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs tập các động tác thể dục -Hs thực hiện theo yêu cầu. 2.Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a. Gv cho Hs nêu giờ vào buổi chiều của - HS trả lời. đồng hồ M và N - A
  4. - Cho Hs chọn đồng hồ có giờ giống nhau. b) GV nêu: - HS trả lời + Muốn tính độn dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - HS làm bài chọn đáp án C - Hs tính và chọn đáp án. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? a. Gv cho Hs quan sát để nhận ra cân - 7kg thăng bằng: quả mít nặng bao nhiêu kg? - HS trả lời còn lại 6l b. Gv cho Hs đọc và quan sát tranh để nhận ra lượng nước rót ra bao nhiêu lít? Trong can còn lại bao nhiêu lít? - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - muốn biết lớp 2B quyên góp được bao - HS trả lời. nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - Ta làm phép tính trừ. - HS làm bài vào vở ô li. - Gv quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính từ trái sang phải. - HS đọc đề. - Hs làm vào phiếu Bt - HS trả lời. - Hs chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu Hs quan sát hình, phân tích tổng hợp hình. - HS đọc đề. - Hs đếm và chọn đáp án đúng. - HS trả lời. - Hs chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS trả lời: Đáp án A. - Nhận xét giờ học.
  5. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ tư, ngày 5 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: - Cho HS quan sát tranh. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ ai? + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 3. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu:giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ - Cả lớp đọc thầm. nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: ( 2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại
  6. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - 2-3 HS đọc. bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV. C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có - Nhận xét, tuyên dương HS. ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr 10. - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn đều có ích, đều đáng yêu. thiện vào VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. - HS giải thích lý do.
  7. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr 10 - 1-2 HS đọc. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng nhanh đáp đúng vai luyện nói theo yêu cầu. VD: HS1: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mùa xuân có gì ? - Gọi các nhóm lên thực hiện. HS2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát 2. Dạy bài mới: Hs thực hiện theo yêu cầu. 2.1. Khám phá: a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như - HS lắng nghe vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại.
  8. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu - HS đọc lại nhiều lần phép tính. a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = GV lấy ví dụ: 6 + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển - GV chốt ý, tuyên dương. phép nhân thành tổng các số hạng bằng 2.2. Hoạt động: nhau rồi tính kết quả. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện - 1-2 HS trả lời. phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép - HS quan sát, lắng nghe. nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số - 2 -3 HS đọc. hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một - 1-2 HS trả lời. số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào PBT. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
  9. Tiếng việt BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs nghe nhạc và vận động theo bài hát. - Hs thực hiện theo yêu cầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
  10. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q - HS thực hiện. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện yêu cầu. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau - HS thực hiện lần lượt các YC. thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1- 2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời.
  11. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm - HS thực hiện lần lượt từng tranh phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện trên phiếu BT. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng - 2 -3 HS đọc. nhau. - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Đạo đức QÚY TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian. -Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chinh hành vi. 4.Phát triển năng lực, phẩm chất: Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề; Tư duy phản biện; Tự điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 2; -Thẻ mặt cười - mặt mếu, giấy ghi nội dung các tình huống cho trò chơi “Nếu - Thì”; Bài thơ “Đông hổ quả lắc”;...
  12. -Bộ tranh vê' đức tính chăm chỉ theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; -Máy tính, máy chiếu,... (nếu có). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe/đọc bài thơ -HS cả lớp đọc bài thơ. “Đồng hồ quả lắc” (tác giả: Đinh Xuân Tửu). - GV treo/chiếu tranh minh hoạ HS quan sát tranh. - Trong bài thơ, đồng hồ quả lắc nhắc - HS trả lời. chúng ta điều gì? - HS suy nghĩ, trả lời, GV kết luận. HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian. - GV chiếu/treo tranh trong SGK lên bảng. - HS quan sát tranh. - GV kể câu chuyện “Bức tranh dang dở”. - HS lắng nghe. - GV mời một vài HS vừa chỉ tranh, vừa - HS lên bảng chỉ tranh và kể tóm kể tóm tắt nội dung câu chuyện. tắt nội dung câu chuyện. + Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn - HS suy nghĩ trả lời. Hà bỏ lỡ cơ hội tham gia cuộc thi? + Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian? - GV khen ngợi những bạn có câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đưa ra kết luận: Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đê ra kê hoạch, dành thời gian, tập trung vào công việc không nên mải chơi, không chú tâm như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian. Mục tiêu: HS biết được những biểu hiện của việc quý trọng thời gian. Cách tiến hành: - GV chiếu/treo tranh trong SGK lên bảng - HS quan sát tranh. hoặc yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. - GV chia nhóm (4 hoặc 6 HS), giao - HS suy nghĩ trả lời.
  13. nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh? + Theo em, thế nào là biết quý trọng thời gian? - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết -Đại diện các nhóm lên trả lời. quả thảo luận theo tranh phóng to trên bảng hoặc trên màn hình. - Nhóm khác theo dõi nhận xét. - GV nhận xét chốt ý đúng. * Kết luận: Quý trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí như: thực hiện các công việc hằng ngày theo thời gian biểu; phấn đấu thực hiện đúng mục tiêu và kế hoạch đế ra; giờ nào việc nấy;... 3. Luyện tập: Mục tiêu: Giúp HS củng cỗ kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ thái độ - GV treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh - HS quan sát tranh. lên màn hình. - GV cho HS quan sát từng bức tranh, HS giơ thẻ (mặt cười thể hiện sự tán thành, - HS suy nghĩ chọn đáp án. mặt mếu thể hiện sự không tán thành). -GV mời một số HS giải thích vì sao tán - HS suy nghĩ chọn đáp án. thành hoặc không tán thành. - GV mời HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV khen ngợi các ý kiến của HS. * Kết luận: Đồng tình với việc làm của các bạn ở tranh 1 và tranh 4 vì biết sử dụng thời gian hợp lí; không đồng tình với việc làm của các bạn ở tranh 2 và tranh 3 vì chưa biết sử dụng thời gian vào những việc có ích. Bài tập 2. Dự đoán điều có thể xảy ra - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nếu - - HS lắng nghe suy nghĩ trả lời. Thì”. - GV chia lớp thành hai đội. - GV cho đại diện đội 1 lên bốc thăm tình - Đại diện 2 đội lên bốc thăm.
  14. huống (về “Nếu”), đội 2 đưa ra kết quả của tình huống (về “Thì”) và ngược lại. GV có thể bổ sung thêm các tình huống -GV gợi ý các kết quả có thể xảy ra ngoài SGK. + Tình huống 1: Tùng thường xuyên đi Sức khoẻ và việc học tập của ngủ muộn. Tùng sẽ bị ảnh hưởng. + Tình huống 2: Minh luôn thực hiện đúng - Minh hoàn thành tốt công việc: giờ học, giờ chơi và tranh thủ thời gian việc học, việc nhà và có thời gian làm việc nhà. vui chơi, giải trí. + Tình huống 3: Hoa thường trễ hẹn với - Hoa làm các bạn phải chờ, mất các bạn. thời gian của mọi người. + Tình huống 4: Hoàng thường biết sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên, việc nào nên làm trước, việc nào có thể làm sau. - GV nhận xét các đội chơi và kết luận. Bài tập 3. Đưa ra lời khuyên cho bạn - - GV chia nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4). - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát - HS quan sát tranh. tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn trong - HS lắng nghe suy nghĩ trả lời. tranh? + Vì sao em đưa ra lời khuyên đó? - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm lên trình bày. quả thảo luận theo tranh phóng to trên bảng hoặc trên màn hình. - GV nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lí. - GV hướng dẫn HS lập thời gian biểu cho các hoạt động trong tuần (nếu không còn thời gian, GV hướng dẫn HS về nhà làm hoặc HS có thể nhờ bố/mẹ hướng dẫn để lập thời gian biểu) và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó. * Kết luận: Mỗi người chỉ có 24 giờ trong một ngày. Em cẩn biết quý trọng thời gian bằng những việc làm cụ thể hằng ngày. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có )
  15. Tiếng việt BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv cho Hs vận động bài hát - - Hs thực hiện theo yêu cầu. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên - HS quan sát tranh mùa xuân ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Tranh 2 vẽ gì ? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ nội dung bức tranh. thế nào ? - Một số nhóm lần lượt nói về nội + Tranh 3 vẽ gì ? dung bức tranh. + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa - HS lắng nghe, nhận xét. thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2:Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh
  16. - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa cách đoạn trong câu chuyện. diễn đạt cho HS. - Một số nhóm lần lượt kể chuyện - Nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình 3. Củng cố, dặn dò: yêu thích nhất trong câu chuyện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - 1 - 2 HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát về các con vật và thực - HS thực hiện. vật. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc.
  17. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS chia sẻ kết quả. thảo luận. - HS kể. + Vì sao có sự khác nhau đó? - Do con nười xả rác. - Số lượng thực vật và động vật giảm + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống sút, thậm chí có thể biến mất. của thực vật và động vật bị tàn phá? - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. Những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường - HS lắng nghe. sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - - HS đọc. Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình. - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất + Tác hại của những việc làm đó (hình nước, nước không khí 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực vật - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất và động vật? rừng, phá cây, mất nơi ở của các con vật và sinh vật. - GV nhận xét - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật và thực vật. - HS kể - Ngoài những việc làm trên còn có những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường - HS trả lời. sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - HS đọc. - GV nhận xét, bổ sung. - HS thực hiện. Hoạt động 3: Nêu những lợi ích cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.68. - - HS hoạt động nhóm đôi. Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.68. - Trồng rừng, nhặt rác, bảo vệ động - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung vật hoan dã, xử lý rác thải. từng hình. - Hình 7: Thêm nhiều cây xanh, đất - YC hoạt động nhóm đôi, thảo luận. đai không xói mòn, tạo nơi ở cho các + Kể tên những việc làm trong tranh? loài vật. - Hình 8: Hạn chế ô nhiễm,
  18. + Những việc làm đó mang lại những lợi - Hình 9: Duy trì đa dạng của các ích gì cho thực vật và động vật?. loài động vật, đảm bảo cân bằng trong tự nhiên. - Hình 10: Giảm ô nhiễm môi trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HS trả lời. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS - Ngoài những việc làm trên còn có những việc làm nào đem lại lợi ích đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung: Những việc làm đó có thể bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. *Hoạt động 4: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - HS đọc. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. - HS thực hiện. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia lớp. sẻ. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 1 năm 2022 Tiếng việt BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này.
  19. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, Cửu long, phù sa, - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.13. C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một hoàn thiện bài trong VBTTV. dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách ngày này qua ngày khác. trả lời đầy đủ câu. C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh vì nước tràn lên ngập cả những viên mình thích. gạch. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  20. *HĐ3: Luyện đọc lại. - HS nêu hình ảnh mình thích nhất - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc trong bài. chậm rãi, tình cảm. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr13. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS đọc yêu cầu bài. thiện bài trong VBTTV. - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có - Tuyên dương, nhận xét. trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào ào, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. tí tách, lộp bộp, rào rào, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Giáo dục thể chất ( Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Toán THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như + Nêu bài toán? vậy có bao nhiêu con cá?