Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

docx 27 trang Phương Khánh 28/11/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 16 Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - 2-3 HS chia sẻ. P. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS luyện viết bảng con. ý cho HS: + Viết chữ hoa P đầu câu. + Cách nối từ P sang h. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - 3-4 HS đọc. dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  2. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hs vận dụng về nhà luyện viết thêm. - HS thực hiện. 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Tiếng việt BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động theo yêu cầu. hát: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện.
  3. - YC HS nhắc lại nội dung của từng - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội bạn theo cặp. dung bài đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. xơn. - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS lắng nghe. VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv mở cho Hs nghe và vận động theo nhịp bài hát: Em yêu cây xanh. - Chia sẻ với bạn về nơi sống một số loài - HS thực hiện. cây mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá: *Hoạt động 1:Tìm hiểu nơi sống của một số loài cây - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo nhóm 2. Đáp án: +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ lớp. + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà trước lớp. -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời - HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn về nơi sống của mỗi loài cây trong hình. hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một số - Cây hoa sen sống ở dưới nước. loài cây khác xung quanh mình. - HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, - Nhận xét, tuyên dương. trường hoặc xung quanh mình. - GV: Vậy thực vật có những môi trường sống nào? -Trên cạn và dưới nước. * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, một số loài thực vật ngoài SGK rồi thảo luận và tìm ra nơi sống và môi điền vào cột đầu tiên của PHT. trường sống của từng loài. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và - GV gọi một số nhóm lên trình bày. môi trường sống của mỗi loài. - Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nhận xét, bổ sung tích cực. - GV hỏi: + Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. + Nơi sống của thực vật là những đâu? Hoạt động 4. vận dụng: +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì sẽ ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, xảy ra nếu môi trường sống của cây bị thay đổi?” -Hs chia sẻ -Y/c HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình cây lục bình và nêu kết quả.
  5. - GV gọi HS trình bày - GV chốt kết quả đúng. - Hs thảo luận nhóm 4 Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay đổi - Đại diện trình bày kết quả. môi trường sống. - GV gợi ý HS về nhà làm thí nghiệm với một số loài cây ở nhà. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới 2.1. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - HS làm bài vào nháp Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm - Soi bài chia sẻ trước lớp sọt cho quả” Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi - Hs tham gia chơi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗi sọt có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây. - Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt.
  6. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm vở - Soi bài chia sẻ - Chữa bài: Để thực hiện bài này em - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu thực hiện theo mấy bước: KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 - HS làm bảng con: Ghi số bao cần điền. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án - Nhận xét, đánh giá bài HS. đó - Chốt: Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy tính em thực hiện phép tính gì? - HS làm vở - Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ - Soi bài, chia sẻ bài làm. trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
  7. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tranh vẽ gì? - 3 HS đọc nối tiếp. - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi - 1-2 HS trả lời. gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cười toe. - 3-4 HS đọc nối tiếp. Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu - HS đọc nối tiếp. gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm hai. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.134. ? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong - HS đọc đoạn theo nhóm 2 chóng ? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: ? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? - Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng là: thích, mê. ? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của - Vì An chạy nhanh hơn nên chong anh em An và Mai thế nào? chóng quay lâu hơn. - An cho em giơ chong chóng đứng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn trước quạt máy còn mình thì phùng cách trả lời đầy đủ câu. má thổi. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
  8. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu tình cảm. thương và biết chia sẻ, nhường nhịn - Nhận xét, khen ngợi. nhau * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS thực hiện. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn lớp. thiện bài 2 trong VBTTV/tr.69. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu nối tiếp. 3. Vận dụng: - Khi chơi với bạn, người thân phải biết đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 4. Củng cố, dặn dò: - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs tập hai động tác vươn thở, tay của bài thể dục. - Hs thực hiện theo yêu cầu. 2. Dạy bài mới
  9. 2.1. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - HS làm bài vào bảng con phần a - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa. - Các phép cộng, trừ với các số tròn chục - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có trong phạm vi 100 đặc điểm gì? - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 - Toa A và B - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. KT: Tính và so sánh các số tròn chục Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm bảng con - Chữa bài: - Nhận xét bài làm của bạn Nêu cách đặt tính Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và tính nhân với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: Gv hướng dẫn Hs thực hiện ở nhà. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Để tìm tất cả bao nhiêu người em - Soi bài, chia sẻ bài làm thực hiện phép tính gì? Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? Bài 1,2 ( Trang 128) Gv hướng dẫn Hs về nhà làm bài. Bài 3: ( Trang 128) GV yêu cầu HS đọc đề - HS làm vở Hỏi phân tích đề - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến phép trừ? Bài 4: ( trang 128) - Gv đưa bài toán - HS đọc bài toán
  10. - Để thực hiện bài này em cần dựa vào - Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính, đâu? tìm mối quan hệ giữa các hàng - Hs làm bài cá nhân – trao đổi nhóm - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn đôi thành vào tháp số. - 52 - Đỉnh tháp là số nào? 24 và 28 - 52 là tổng của số nào? 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs thực hiện theo yêu cầu. hát theo bản nhạc. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Bài viết có mấy câu? + Những chữ nào viết hoa - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr7 0. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
  11. GV nhận xét chốt: a. Sưu tầm, phụng phịu, dịu dàng, tựu trường. b. Lật đật, mắc áo, ruộng bậc thang, mặt - HS chia sẻ. nạ. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Tiếng việt BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. - Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động theo yêu cầu. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình Bài 1:GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Những người trong gia đình là những ai? - 1-2 HS đọc. - Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ - 1-2 HS trả lời. tình cảm gia đình. - 3-4 HS nêu. - Gọi các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS TL - YC HS làm bài vào VBT/ tr.71. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV chốt đáp án: tôn trọng, kính trọng, thảo luận. yêu thương, che chở, đùm bọc, gắn bó, thân thiết,... HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm anh chị em Bài 2: - Gọi HS đọc YC.
  12. - Bài YC làm gì? - Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về tình cảm - 1-2 HS đọc. anh chị em. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV chốt đáp án. GV chốt đáp án: Những câu tục ngữ nói về - HS làm bài. tình cảm anh chị em: - HS đọc. Chị ngã em nâng; - HSTL nhóm. Anh em như thể chân tay, - Đại diện các nhóm trình bày kết quả Anh thuận em hoà là nhà có phúc thảo luận của nhóm mình. Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. * Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài 3. - HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy trong các câu. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách sử dụng dấu phẩy. GV chốt đáp án: Sóc anh, sóc em kiếm được rất nhiểu hạt dẻ. Hai anh em để dành hạt lớn cho bỗ mẹ. Hạt vừa, hạt nhỏ để hai anh em ăn.; b. chị tớ luôn quan tâm, chăm sóc tớ. Chị tớ thường hướng dẫn tớ làm bài - 1-2 HS đọc. tập, chơi với tớ, cùng tớ làm việc nhà. Tớ - Hs thảo luận nhóm. yêu chị lắm! 3. Vận dụng: Qua bài học hôm nay em - 1-2 HS trả lời. học được những gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - Gv tìm các câu tục ngữ về tình cảm gia đình, anh chị em. 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất.
  13. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận đọng bài hát. 2. Dạy bài mới 2.1 Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu của - 2 -3 HS đọc. bài tập là đếm các đoạn thẳng. - 1-2 HS trả lời. a) Có 3 đoạn thẳng - HS thực hiện lần lượt YC. b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng d) Có 5 đoạn thẳng - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu - YC HS thực hiện đo và so sánh theo cặp của bài tập. đôi - YCHS nêu kết quả thực hiện được ở từng phần. a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; PQ= 7cm; MN = 9cm - 2 -3 HS đọc. b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng nhau. - 1-2 HS trả lời. c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng - HS thực hiện theo cặp lần lượt các MN dài nhất. YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ giác - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện và chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5:Gv hướng dẫn Hs thực hiện ở nhà. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS vẽ hình theo các bước - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ của bài tập. + Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ + Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 1: ( Trang 130)Gv hướng dẫn ở nhà. Bài 2: ( Trang 130) - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách tính hiệu độ dài hai đoạn - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu thẳng và đo độ dài đoạn thẳng đẻ tính độ của bài tập. dài đường gấp khúc. - YC HS báo cáo kết quả trước lớp - HS báo cáo bài làm của mình. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Trang 131)Gv hướng dẫn ở nhà. Bài 4: ( Trang 131) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS chia hình B thành các hình tam giác nhỏ rồi đếm các hình vừa tìm được. - Yêu cầu HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp Bài 5: ( Trang 131) đôi. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách đếm hình đầu tiên là các hình - 1-2 HS trả lời. đơn sau đó mới đếm các hình gộp từ các hình đơn - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện đếm và trả lời - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học.
  15. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng việt BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được một tin nhắn cho người thân *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát theo yêu cầu. hát 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc tin nhắn và TLCH. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + Sóc con nhắn tin cho mẹ - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà + Sóc con nhắn tin cho ai? và ăn cơm tối nhà bà xong mới về + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép trược tiếp được. + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? - HS thực hiện nói theo cặp. - Gọi hs nhắc lại câu TL. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: ? Em muốn viết tin nhắn cho ai? ? Em muốn nhắn điều gì? - HS làm bài. ? Vì sao em phải nhắn? - YC HS dựa vào các cau hỏi gợi ý trên và mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành viết vào VBT tr.71.
  16. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hs lắng nghe. - Qua bài học này em hiểu được điều gì? - Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống, khi đi đâu thì chúng ta cần viết tin nhắn cho người thân biết. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Thứ năm, ngày 30 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg về biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng, thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l) *Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp hát bài: - Hs thực hiện theo yêu cầu. Lớp chúng mình. 2. Dạy bài mới 2.1 Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS quan sát tranh và trả lời các câu - HS thực hiện. hỏi theo nhóm. - GVHSHS so sánh qua tính chất bắc cầu để HS có thể tư duy lập luận. - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - HS báo cáo - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  17. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện phép tính với số đo. - HS thực hiện - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Gv hướng dẫn Hs thực hiện ở nhà. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao nhiêu kg? - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu - Làm phép tính cộng kg ta làm phép tính gì? - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: Gv hướng dẫn Hs thực hiện ở nhà Bài 1: ( Trang 133) Gv hướng dẫn Hs thực hiện ở nhà Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi. rồi điền kết quả vào bài - HS thực hiện - Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo dung tích và GV lưu ý HS biết mối quan hệ từ phép cộng sang phép trừ để tìm kết quả. - YC HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:( Trang 134) Gv hướng dẫn Hs thực hiện ở nhà Bài 4: - Gọi HS đọc tóm tắt bài toán. - HDHS dựa vào tóm tắt và nêu đầy đủ 2 -3 HS đọc. bài toán. - 3 - 4 HS nêu bài toán - GV HDHS phân tích đề toán và tìm - Hs làm bài giải và chữa bài. cách giải. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò
  18. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Đạo đức YÊU QUÝ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè. - Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. - Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai. 2. Phẩm chất: Rèn năng lực phát triển bản thân, điếu chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng thể hiện sự giúp đỡ bạn bè. 3. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự điều chỉnh hành vi đạo đức; tư duy phản biện II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 2; - Câu chuyện, bài hát, trò chơi có nội dung gắn với bài học “Yêu quý bạn bè”; - Máy tính, máy chiếu,... (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp chúng - Cả lớp hát. ta đoàn kết”. + Tình cảm của các bạn trong bài hát - HS suy nghĩ trả lời. được thể hiện như thế nào? + Em đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè? - HS trả lời, GV kết luận.
  19. 2.Khám phá * Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu chuyện "Bài học quý" Mục tiêu: HS biết một bài học quý vê' tình bạn. Cách tiến hành: - GV đọc hoặc mời một HS trong lớp đọc câu chuyện Bài học quý trong SGK cho cả lớp nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn bên - HS thảo luận với bạn bên cạnh để trả cạnh để trả lời câu hỏi: lời câu hỏi: + Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê? - Gv mời HS nối tiếp trả lời. + Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê? + Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì vể tình bạn? - Các HS khác nhận xét, bổ sung câu - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả trả lời của bạn. thảo luận với cả lớp. -GV kết luận: Khi được tặng hộp kê, sẻ đã giữ lại và ăn một mình. Việc làm của sẻ, ta có thể hiểu được bởi không phải ai cũng sẵn sàng chia sẻ đồ của mình với người khác. - Nhưng chích đã làm được, khi có những hạt kê ngon lành, điều đầu tiên chích làm là mang cho người bạn thân nhất của mình. Điều đó thật đáng quý và trân trọng. Việc làm của chích đã cho sẻ thấy được bài học về sự chân thành, luôn nghĩ về nhau trong bất cứ hoàn cảnh nào. * Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè Mục tiêu: HS biết những việc cẩn làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè. Cách tiến hành: - GV chiếu/treo tranh lên bảng để HS quan sát, đổng thời hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời. làm đó thể hiện điếu gì? + Em cần làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè? - GV cùng HS phân tích, tổng hợp các ý kiến và kết luận: Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, em cần: + Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn; + Trung thực với bạn; + Hỏi thăm khi bạn ốm, bạn có chuyện buồn; + Biết lắng nghe, tôn trọng bạn;
  20. + Giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu; + Rủ bạn cùng học, cùng chơi; + Chúc mừng khi bạn có niềm vui; Giữ lời hứa với bạn; 3. Luyện tập (Tiết 2) Bài tập 1. Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan - HS quan sát các tranh trong SGK và sát các tranh trong SGK và cho biết em trả lời. đông tình với hành động trong bức tranh nào, không đồng tình với hành động trong bức tranh nào? Vì sao? - Gv mời HS nối tiếp trả lời. Bài tập 2. Xử lí tình huống GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Đọc - HS làm việc cặp đôi và trả lời các các tình huống trong SGK và cho biết em tình huống. sẽ làm gì nếu em ở trong các tình huống đó? - GV khuyến khích HS chia sẻ cách xử lí. -HS nối tiếp nhau chia sẻ. GV nhận xét, khen ngợi cách xử lí đúng Bài tập 3. Đóng vai xử lí tình huống GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống trong SGK để đóng vai đưa ra cách xử lí đúng. - HS các nhóm lựa chọn tình huống, thảo - Đại diện từng nhóm lên đóng vai. luận cách xử lí tình huống, phân công đóng vai các nhân vật trong tình huống. - Các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, động viên. - GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình - HS lắng nghe. huống của các nhóm. - GV khen ngợi các nhóm có cách xử lí đúng. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn bên cạnh những việc em đã và sẽ làm để thể - Các em luân phiên chia sẻ, sau đó gọi hiện sự yêu quý bạn bè. một số bạn chia sẻ trước lớp. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP (Tiết 1+2)