Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022

docx 27 trang Phương Khánh 28/11/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 15 Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3 - 4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs vận động và hát bài hát theo yêu cầu. 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai? + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? rất yêu mẹ tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành - GV gọi HS lên thực hiện. chomình. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 cặp thực hiện. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài - 1-2 HS đọc. 1. + Em có tình cảm như thế nào đối với người thân? Vì sao? - 3-4 HS trả lời. - YC HS thực hành viết bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
  2. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Về nhà luyện viết đoạn văn viết về - Hs lắng nghe. người thân nhé. - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư viện lớp. 4. Củng cố, dặn dò - Hs chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________________ Tiếng việt BÀI 29: CÁNH CỦA NHỚ BÀ ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. - Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs hát bài hát: Bà ơi bà. - Hs thực hiện theo yêu cầu - Gv cho khai thác bài hát về tình cảm của bà và cháu. 2. Dạy bài mới: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 3. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản.
  3. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn nhỏ - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé Cánh cửa/ có hai then - 2-3 HS đọc. Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.124. 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then - HS lần lượt đọc. trên của cánh cửa? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài C1: Đáp án đúng: bà then dưới của cánh cửa? C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng thấp 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của khổ xuống thơ trong bài? C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội dung 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu đối khổ thơ 3 với bà khi về nhà mới? C4: Mỗi lần tay đẩy cửa - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Lại nhớ bà khôn nguôi hoàn thiện bài tập 1,2 vào VBTTV/tr.64. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lắng nghe, đọc thầm. trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. * HĐ3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao vào bài 3 VBTTV/tr.65. lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - 1-2 HS đọc.
  4. - HDHS thực hiện nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm từ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chỉ hoạt động: cài, đẩy, về - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào bài 4,5 VBTTV/tr.65. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người nhé. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em - Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia sẻ. thấy mình cần làm gì? - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ - GV nhận xét giờ học. cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo cửa, sơn cửa, bào cửa * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát. 1. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: - HS quan sát + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ 15 giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng phút sáng. hồ) + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Em thấy mặt trời mọc + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 3. hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút.
  5. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, - 2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 9 giờ 15 phút sáng. -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của GV. +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? + HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: - HS quan sát tranh + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy giờ? + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 giờ (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ) 30 phút chiều. +Vì sao em biết đó là buổi chiều? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng - Hs trả lời – Nx, bổ sung hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? - Hs trả lời – Nx, bổ sung - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây - 2 -3 HS trả lời chính là khoảng thời gian 30 phút nên khi + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, kim kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút phút chỉ số 6 chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu HS đọc giờ - 1-2 HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 - HS thực hành giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - 2 -3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động: Bài 1: Củng cố đọc giờ trên đổng hổ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ - Hs quan sát – nêu nhận xét rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” +Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh làm gì + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút lúc mấy giờ? chiều. + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút.
  6. + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt đang ngủ. Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ mấy -HS trả lời giờ ? - GV liên hệ: +Em làm bài lúc mấy giờ? - HS trả lời +Em học bài lúc mấy giờ? - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. * Mở rộng: HS liên hệ bản thân làm mỗi hoạt động đó vào lúc mấy giờ, quay đồng hồ chỉ thời gian tương ứng. GV cũng có thể yêu cẩu HS liên hệ với thời gian tương ứng hiển thị trên đổng hổ điện tử, như Việt học bài lúc 08:15, Nam làm bài tập lúc 14:30,... Bài 2:Giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim với đồng hồ điện tử. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? + Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, tối hoặc đêm. - GV hướng dẫn mẫu: + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 10 giờ 30 phút đêm + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy giờ + 22 giờ 30 phút ? - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. * Mở rộng: HS liên hệ bản thân vào mỗi - Hs lien hệ bản thân thời gian đó, HS (có thể) đang làm gì? Bài 3:Giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đổng hồ điện tử với cách đọc giờ theo buổi. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài tập này nói về bạn nào ? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - Bạn Nam để nói về việc làm của bạn Nam tương ứng - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ với các mốc thời gian đã cho. trước lớp. - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc - HS chia sẻ. làm của bạn Nam. - GV nhận xét, khen ngợi HS. * Mở rộng: GV có thể chia lớp thành các nhóm từ 4 - 6 HS. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một số hình ảnh vế các hoạt động thường ngày trong cuộc sống và một
  7. số mô hình đồng hồ điện tử (không ghi số), mô hình đồng hồ kim (không vẽ kim giờ, kim phút). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là thảo luận xem mỗi hoạt động đó diễn ra vào lúc mấy giờ, mô tả thời gian đó trên đồng hồ kim và đổng hồ điện tử. C. Vận dụng: Về nhà thực hiện xem đồng hồ cho người thân nghe. D. Củng cố – dặn dò - Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ qua bài học - GV tổng kết nội dung bài học - Hs lắng nghe, ghi nhớ - Nhận xét tiết học - Hs lắng nghe, ghi nhớ * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt BÀI 29: CÁNH CỦA NHỚ BÀ ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. + Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  8. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. * Tương tự với chữ hoa Ơ - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS luyện viết bảng con. hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: Ông bà xum vầy bên con cháu + Viết chữ hoa Ô đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ Ô sang ng. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết thêm. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Tiếng việt BÀI 29: CÁNH CỦA NHỚ BÀ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs hát bài. hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * HĐ1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? - HS trả lời. + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? Một hột đào + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế Trồng cây đào bên mộ bà nào? Buồn bã, trống trải +Câu chuyện kết thúc như thế nào? - Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà với những kỉ niệm về những điều nổi bật, cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. đáng nhớ nhất. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay khi được nghe ông bà kể chuyện - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách bạn theo cặp. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * HĐ3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi bị bà trách, - HS lắng nghe. cảm xúc, suy nghĩ của em về việc đó - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _____________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) _____________________________ Toán NGÀY, THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng
  10. - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho tập một số động - Hs thực hiện theo yêu cầu tác thể dục. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: - HS quan sát và trả lời. + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Tháng 11 + Tháng 11 có mấy ngày? + Có 30 ngày + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Hai + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: - HS trả lời. + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu - GV hỏi: - Hs trả lời. + Những tháng nào trong năm có 31 + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, ngày? tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 + Những tháng nào trong năm có 30 ngày. ngày? + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 có 30 ngày. ngày? + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các - HS lắng nghe, nhắc lại. tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có ngày - HS lắng nghe. sinh là ngày mười tháng Một, con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc - HS quan sát và thực hiện theo yêu ngày sinh của các con vật còn lại rồi nối cầu hai con có cùng ngày sinh với nhau. vào sgk. - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng ngày sinh?
  11. - GV kiểm tra bài làm của cả lớp - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch - 2 -3 HS đọc. tháng 12 - 1-2 HS trả lời. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu. - HS quan sát lắng nghe. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - GV gọi HS trả lời b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, - GV lần lượt nêu các câu hỏi: 14,16,20,23,26 và 28 + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? - HS quan sát và trả lời: + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy? + Có 31 ngày + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ + Thứ Tư mấy? + Thứ sáu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu về - HS quan sát và lắng nghe. tờ lịch tháng 1. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu - HS hỏi – đáp theo cặp. học sinh làm việc theo nhóm đôi + 31 ngày - GV gọi Hs trình bày + Thứ Bảy + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? + Thứ Ba + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ - HS lắng nghe. mấy? + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ mấy? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt BÀI 30: THƯƠNG ÔNG ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  12. *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu. Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể lại những việc em đã làm khiến người - 3 HS đọc nối tiếp. thân vui? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 2-3 HS chia sẻ. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, thềm - Cả lớp đọc thầm. nhà , nhăn nhó - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 3-4 HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.127. - HS luyện đọc theo nhóm đôi, hay - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời nhóm bốn. hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.65. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C1: Ông của Việt bị đau chân, nó sung trả lời đầy đủ câu. tấy đi lại khó khăn. C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần động viên Ông, đỡ tay ông vị vai mình để đỡ ông bước lên thềm. - HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ mà C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi mình thích. có tình yêu thương ông - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. * HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi tả - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
  13. hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự yêu thương chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr 66 Các từ thể hiện dáng vẻ của Việt, lon - Tuyên dương, nhận xét. ton, nhanh nhảu Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127 - HDHS đặt câu tìm câu thơ thể hiện Ông - Đọc câu thơ thể hiện lời khen của khen Việt. Ông với Việt: - GV sửa cho HS cách diễn đạt. Cháu thế mà khỏe - YCHS viết dấu X vào bài 2, VBTTV/tr66 Vì nó thương ông - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học thực hiện trong cuộc sống, yêu thương mọi - HS chia sẻ. người. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Gv cho cả lớp vận động - Hs vận động và hát bài. bài hát. 2. Dạy bài mới: 2.1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng - Hs lắng nghe 2.2 Luyện tập: Bài 1 :
  14. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát - HS lắng nghe lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích - HS nhắc lại đề bài hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. - 2-3 HS đọc Chọn mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn - 1- 2 HS trả lời ( Mỗi hình dưới đây cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh ứng với ô chữ nào ? ) hơn đội đó thắng. - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các - HS cả lớp làm bài ngày lễ trong năm mà em biết - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận nhóm đôi để nêu các ngày còn -HS sửa bài thiếu - HS lần lượt kể tên các này lễ : Ngày - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4, ngày - GV nhận xét 22/12 v v Bài 2 ( b) : -Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu - 1- 2 HS đọc yêu cầu ( Nêu tiếp các hỏi ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 2 ) -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và - HS quan sát tờ lịch và thảo luận theo thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu nhóm đôi. hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - Nhận xét - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là ngày thứ mấy ? - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu các nhóm trình bày - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo - GV nhận xét luận theo nhóm đôi để trả lời các câu * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn hỏi cho HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 - Các nhóm lần lượt trình bày (hỏi- - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi đáp ) -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và - Nhận xét thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu - HS lắng nghe hỏi. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày nào ? - 1 HS đọc yêu cầu.
  15. - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo mấy ? luận theo nhóm đôi để trả lời các câu - Yêu cầu các nhóm trình bày hỏi - GV nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 -Các nhóm lần lượt trình bày (hỏi - Bài 4 : GV treo tờ lịch tháng 4 có các đáp) ngày bị che lấp trên tờ lịch. - Nhận xét - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - HS lắng nghe - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng -HS ghi lại các ngày còn thiếu trong - GV nhận xét tờ lịch - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? lên bảng - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải - HS dưới lớp nhận xét phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời tuần trước là ngày nào ? câu hỏi của các bạn *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 3. Vận dụng : Biết vận dụng vào kiến thức vào xem đồng hồ để thực hiện đúng giờ. -HS lắng nghe 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS xem lại các bài tập HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tiếng việt BÀI 30: THƯƠNG ÔNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  16. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con các chữ hoa T, - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào N, Đ, K bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2,a,b. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo VBTTV/ tr.66. kiểm tra. Đáp án a/ Điền Tr hay Ch: Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà Chữ gì như quả trứng gà Trống choai nhanh nhảu đáp là O O b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát, quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát - GV chữa bài, nhận xét. quà 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì?Em nhận biết - HS chia sẻ. thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về thực hiện hàng ngày với mọi người thân trong gia đình. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năn - Hs nhận biết được ngày – tháng, ngày – giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng.
  17. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính - HS: Mô hình đồng hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động các - Hs thực hiện yêu cầu. động tác thể dục. 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV sử dụng mô hình đồng hồ: Để đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút: - Đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút. ? Đồng hồ chỉ mấy giờ. - Gv quay tiếp kim dài chạy qua số 4, 5 đến số 6. - Đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. ? Vậy lúc này đồng hồ chỉ mấy giờ. - HS thực hành trên mô hình đồng hồ KT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng biểu diễn 3 giờ 30 phút hồ. - Mở rộng: Gv quay tiếp kim dài đến số 7, 8 GV yêu cầu Hs quay kim đồng hồ biểu - HS đọc giờ diễn 4 giờ 30 phút. - HS thực hành Chốt: vậy từ 3 giờ 30 phút đến 4 giờ 30 phút thì 2 kim sẽ thay đổi như thế nào? - Khi kim dài quay đủ 1 vòng thì kim Bài 2: ngắn đi được 1 giờ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Hãy đọc các địa danh mà Rô-bốt ghé - 1-2 HS trả lời. thăm. - GV yêu cầu HS đọc mẫu. - Vì sao em biết Rô-bốt ghé thăm Tây - Dựa vào tờ lịch tháng tám trong bài: Nguyên vào ngày 2 tháng 8? ngày 2 tháng 8 có mũi tên màu đỏ gắn với ảnh chụp của Rô-bốt ở tây Nguyên. - Tương tự như vậy, Gv yêu cầu HS thực - HS thực hiện nhóm đôi hiện nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: Hỏi-đáp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Chốt: Kĩ năng đọc và xem tờ lịch tháng. GV cho HS xem video để giới thiệu thêm về vẻ đẹp của các địa danh trong bài. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
  18. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS chia sẻ: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC Theo em những bạn nào sẽ được vào hướng dẫn. thăm viện bảo tàng. - HS chia sẻ trước lớp Vì sao em biết điều đó? Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào thăm bảo tàng? - Chốt: Kĩ năng đọc giờ khi kim dài chỉ số 3 và số 6. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:Gv yêu cầu hs đọc đề bài - Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học những môn nào? Vì sao em biết? - 2 -3 HS đọc. - Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện - 1-2 HS đọc các môn học của Rô-bốt sau giờ học bóng rổ? - . Rô-bốt học hát và học vẽ Chốt: Kĩ năng đọc giờ với kim dài chỉ số 3, 6 và nhận biết thời gian. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học vào xem - Hs lắng nghe. thời gian nhé. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Đạo đức Bài 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: - Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. 2.Phát triển năng lực: Tự học và phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi của mình đối với thầy cô giáo và kính trọng lễ phép bằng những việc làm. 3. Phẩm chất: Rèn năng lực phát triển bản thân, điểu chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.Yêu thích môn học. Thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 2; - Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Kính trọng thầy giáo, cô giáo”; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  19. - GV tổ chức cho HS hát bài “Bông hồng tặng cô” (sáng tác: Trần Quang Huy). - Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để thể - HS trả lời câu hỏi. hiện sự kính yêu cô giáo? -GV nhận xét kết luận. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. Cách tiến hành: - GV chiếu/treo tranh lên bảng để HS - HS quan sát tranh. quan sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe. + Em hãy nêu những việc làm của thầy - HS thảo luận với bạn bên cạnh. giáo, cô giáo trong các bức tranh trên. + Những việc làm của thầy giáo, cô giáo đem lại điều gì cho em? - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. thảo luận với cả lớp. - Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV kết luận: Thầy giáo, cô giáo dạy em biết đọc, biết viết, biết những kiến thức trong cuộc sống; thăm hỏi, động viên;... Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. Mục tiêu: HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. Cách tiến hành: - GV chiếu/treo tranh lên bảng để HS - HS lắng nghe và quan sát tranh. quan sát hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK. - GV yêu cầu thảo luận nhóm để trả lời -HS thảo luận nhóm để trả lời câu câu hỏi: HS hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện điểu gì? - Đại diện các nhóm lên trả lời. + Em cần làm gì để thể hiện sự kính - Nhóm khác theo dõi nhận xét. trọng thầy giáo, cô giáo? - GV cùng HS phân tích, tổng hợp các ý kiến và kết luận:
  20. 1. Những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: + Chào hỏi thầy, cô giáo. + Học hành chăm chỉ. + Chú ý nghe giảng. + Lắng nghe và tiếp thu lời thầy, cô giảng. + Quan tâm, thăm hỏi, giúp đỡ thầy, cô giáo. 2.Những việc làm không thể hiện sự kính trọng, biết ơn thấy giáo, cô giáo: + Khi gặp thầy, cô không chào hỏi; nói trống không với thầy, cô; cãi lời thầy, cô giáo; ra vào lớp không xin phép thầy, cô. + Nói chuyện trong giờ học. + Không học bài, làm bài tập. + Không vâng lời thầy, cô. + ..................... 3. Luyện tập: (tiết 2) Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. Cách tiến hành: Bài tập 1. Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan - Hs đọc yêu cầu đề bài. sát các tranh trong SGK và cho biết em - HS quan sát tranh và đua ra ý kiến. đồng tình với hành động trong bức tranh nào, không đồng tình với hành động trong bức tranh nào? Vì sao? - Gv mời HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - Hs nối tiếp đưa ra ý kiến. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với hành động ở tranh 1 và 3; chúng ta không nên gây ổn ào, tranh giành sách vở như các bạn trong tranh 2. Bài tập 2. Xử lí tình huống - GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm HS - HS các nhóm lựa chọn tình huống, lựa chọn một tình huống trong SGK để thảo luận cách xử lí, có thể phân đưa ra cách xử lí phù hợp nhất. công đóng vai các nhân vật trong tình huống. Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, động viên. - GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm. - GV khen ngợi các nhóm có cách xử lí đúng. 4. Vận dụng: - GV hướng dẫn HS cách làm thiệp tặng - HS theo dõi cách làm. thầy, cô giáo để thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo (nếu không còn thời gian, GV hướng dẫn để HS làm thiệp ở nhà). - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để thể