Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 10 Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt BÀI 17: GỌI BẠN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - 3 - 4 HS đọc. ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Tiếng việt BÀI 17: GỌI BẠN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia + Khung cảnh xung quanh như thế nào? sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia + Nhân vật trong tranh là ai? sẻ). + Nhân vật đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới - HS quan sát tranh và nhớ lại nội tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1- dung, kể trong nhóm. 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * HĐ3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng
- thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện VBTTV, tr.41. nói mong muốn của bản thân mình - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách về kết thúc của câu chuyện. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. * HĐ4: Vận dụng - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: dụng cụ làm vệ sinh, cây cảnh hoặc cây hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện. hát Em yêu trường em. - HS báo cáo sự chuẩn bị - Kiểm tra dụng cụ vệ sinh của HS. - 2, 3 HSTL - YC quan sát hình trang 38 xem các bạn đang làm gì, làm thế nào ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành: Làm vệ sinh sân trường - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ : - HS lắng nghe để nhận nhiệm vụ. + Tổ 1,3: quét sân trường + tổ 2,4 : Chăm sóc công trình măng non - HS mang dụng cụ, đeo khẩu trang - Tổ chức cho HS thực hành xuống sân trường làm vệ sinh. GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc nghiêm túc, vẩy nước ra sân cho khỏi bụi, . - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên dương, -3, 4 HS phát biểu cảm tưởng động viên tinh thần của HS.
- (?) Con cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm vệ sinh (chăm sóc công trình măng non)? - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Vận dụng: Dự án “Làm xanh trường - 2 HS đọc lớp” - HS HĐ nhóm 6 - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án T.39. - Chia nhóm 6, YC mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng để điều hành: + Thảo luận kế hoạch chi tiết. + Phân công nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trình bày kết + Tiến trình thực hiện. quả thảo luận, nhóm khác bổ *Tổng kết: sung thêm ý kiến cho hoàn chi - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - 2-3 HS đọc - YC quan sát tranh sgk/tr.39: - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ gì ? + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì - HS chia sẻ. qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Về nhà ôn lại các bài trong chủ đề. Sưu tầm - HS thực hiện. tranh ảnh về 1 sự kiện ở trường. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Gv cho Hs hát và vận động bài hát - Hs thực hiện yêu cầu 2.Dạy bài mới
- Bài 1: - HS làm bài a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả 12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 - Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên =70; bảng làm bài 84 + 6=90 - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương b. Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp - HS lên bảng làm bài HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương + Đặt tính theo cột dọc - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta + Tính từ phải sang trái cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung chuông vàng’ - GV phổ biến luật chơi -HS chơi trò chơi - GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ - Phép tính cộng ,lấy 18 +5 ốc ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính Bài giải ? Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) trình bày vào vở Đáp số :23 vỏ ốc. - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương -HS đọc Bài 4: -Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán này? - GV yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương 3.Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021
- Tiếng việt BÀI 18: TỚ NHỚ CẬU ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra - Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”. - 3 HS đọc nối tiếp. - Đóng vai một người bạn trong rừng, nói - 1-2 HS trả lời. lời an ủi dê trắng khi không thấy bạn trở về. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Khởi động - GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu nhi. - HS nghe. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 3. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và - Cả lớp đọc thầm. của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - HS đọc nối tiếp.
- - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm - 2-3 HS đọc. sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm bốn. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.83. + C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến. hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41. + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thư gửi cho sóc vì kiến không biết cách trả lời đầy đủ câu. làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa./ - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. * HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng lớp. giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - 2-3 HS đọc. đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia - HS làm việc theo nhóm đôi. tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - HS đọc. đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm - HS làm việc theo nhóm đôi. biệt và đáp lời chào tạm biệt. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs hát bài. 2.Dạy bài mới Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương + Đặt tính theo cột dọc - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta + Tính từ phải sang trái cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 2 -HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Phep tính cộng ,lấy 87 +6 - Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch Bài giải được bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch tính gì?Nêu phép tính ? được số bao thóc là: - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp 87+ 6 = 93 (bao thóc) trình bày vào vở Đáp số :93 bao - Gọi 1 số HS đọc bài thóc - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương Bài 3 -HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS chơi trò chơi
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Mảnh ghép kì diệu” - GV phổ biến luật chơi:Mỗi mảnh ghép sẽ chứa một phép tính .Sau khi mảnh ghép được mở ai giơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả lời ,trả lời đúng sẽ được quyền -HS đọc chọn mảnh ghép tiếp theo và được nhận một -Thực hiện từ trái sang phải phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác. -HS chơi trò chơi Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu cộng ta thực hiện như thế nào? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi, -HS đọc bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền -HS tìm và vẽ trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một - 38 ,9, 5 phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác. 38 + 9 + 5 =52 Bài 5: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà cho chú Sóc - GV yêu cầu HS tìm các số ghi trên mỗi hạt dẻ mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà - GV yêu cầu HS viết phép tính cộng các số đó và tìm kết quả - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương 3.Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt TỚ NHỚ CẬU (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài: Tớ nhớ cậu. - Biết viết hoa chữ cái đầu tên truyện, đầu dòng, sau dấu chấm. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d k; iêu/ ươu; en/ eng. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động Hát bài: Tình bạn Trước khi đi vào bài học cô mời các em - HS chia sẻ. cùng hát vang bài hát: Tình bạn - HS lắng nghe. - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được điều gì? GV nhận xét tuyên dương. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: - Viết hoa tên bài, viết hoa chữ + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng chấm. con. - Chuyển, sang, rủ, rừng, buôn,... - Trước khi vào bài viết cô mời một bạn - HS luyện viết bảng con. nêu cách cầm bút và tư thế ngồi viết. - 2-3 HS chia sẻ. ? Khi viết một đoạn văn các em trình bày - Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ đầu như thế nào? câu. - Các em ngồi đúng tư thế nghe cô đọc bài. - Viết hoa chữ đằng sau dấu chấm. GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng thơ đọc 2-3 lần. - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm từ ngữ có tiêng bắt đầu bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật trong hình. - Gọi HS đọc YC bài 2. - 1-2 HS đọc. GV cho HS quan sát tranh cho biết,mỗi - HS nêu: Con cua, con công, con con vật trong tranh. kì đà, con kiến. - HS suy nghĩ tìm các tiếng bắt đầu bằng c - HS nêu: Cua, công, kì đà, kiến. hoặc k của các con vật. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - HDHS hoàn thiện bài . chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: Chọn a hoặc b. a. Chọn tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông.
- - HS đọc yêu cầu đề bài. - 2, 3 HS đọc. - HS làm việc theo cặp: - HS thảo luận cặp đôi. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - 2, 3 HS trình bày trên lớp. GV và HS chốt đáp án: Các từ điền theo thứ tự ô vuông trong đoạn văn là: nhiều, hươu, khướu. b.Tìm từ ngữ có tiếng chứa en hoặc eng. - 2, 3 HS đọc. - HS làm việc theo cặp: - HS thảo luận cặp đôi tìm tiếng - Mời đại diện các nhóm trình bày. có vần en hoặc eng. - 2, 3 HS trình bày trên lớp. - GV chốt đáp án: dế mèn, thẹn thùng, bẽn lẽn, xen kẽ, len lỏi,..; xà beng, leng keng, cái xẻng, quên béng,... - Mời HS đọc. - 2, 3 HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Hs lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Tiếng việt TỚ NHỚ CẬU (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. - Mở rộng vốn từ và rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Học sinh tham gia chơi. Nối tiếp chia GV Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau sẻ. đặt câu kiểu câu giới thiêu, câu chỉ - Lắng nghe đặc điểm? - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, Bài tập tuyên dương học sinh. Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về tình cảm bạn bè. Dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - GV HS đọc YC bài. - 2 , 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ HS làm việc theo cặp, trước lớp ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Nối tiếp nhau tìm từ ngữ chỉ tình -Đại diện các nhóm trình bày trước cảm bạn bè: thân thiết, gắn bó, chia lớp. - Nhóm khác nhận xét bổ sung. sẻ, quý mến, giận dỗi,... - HS lắng nghe. -GV nhận xét chốt đáp án: Từ ngữ chỉ tình cảm là: thân, quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi,... - Trong những từ ngữ đó, có những từ ngữ chỉ hành động như: giúp đỡ, chia sẻ. - Có những từ ngữ thể hiện tình cảm: thân, quý, mến, thân thiết, quý mến. -Nhận xét, tuyên dương HS, tìm đúng, nhanh từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. * HĐ2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. Bài 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 , 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô - GV tổ chức cho HS thảo luận theo vuông. nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay - HS thảo luận theo nhóm ba. vào ô vuông cho phù hợp. - 2, 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các từ cần điền là: thân thiết, nhớ, Nhóm khác nhận xét bổ sung. vui đùa. GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện. * HĐ3: Bài 3.Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở - 1-2 HS đọc. cột B. - HS nghe, thực hiện yêu cầu theo - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho nhóm đôi. HS thảo luận nhóm. - Vì sao lúc chia tay sóc , kiến rất - Cho cô biết ở cột A, câu nào là câu buồn. hỏi điều chưa biết? - Hỏi điều chưa biết. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Để hỏi điểu chưa biết, cuối câu dùng - Cuối câu dùng dấu chấm hỏi. dấu câu gì? - Cuối câu dùng dấu chấm. - Để hỏi về sự việc, cuối câu dùng dấu - HS chia sẻ. câu gì? - Nhận xét, tuyên. dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường học. - Chia sẻ thông tin về các hoạt động ở trường trong ngày khai giảng, ngày hội đọc sách, hoạt động tuyên truyền an toàn khi ở trường, *Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách phòng tránh với các tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS kể tên các nội dung đã học về chủ đề trường học. - Em ấn tượng nhất nội dung nào của chủ đề - 4-5 HS chia sẻ. ? - Nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt vào bài ôn tập. 2. Thực hành *HĐ1: Trưng bày tranh ảnh theo tổ - Gọi HS đọc nội dung mục 1 trang 40 - HD HS: - 2HS đọc + Triển lãm tranh, ảnh đã sưu tầm về sự kiện ở trường mà nhóm đã chọn. - HS HĐ, thảo luận nhóm + Trao đổi và lí giải vì sao nhóm lại chọn sự kiện đó. - GV quan sát các nhóm HĐ và có thể góp ý (nếu cần) - Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm học tập của từng nhóm. - HS đại diện các nhóm chia sẻ, - Tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nhiều thuyết minh tranh ảnh và lí giải vì tranh ảnh đẹp và thuyết minh rõ ràng. sao nhóm lại chọn những bức tranh - Nhận xét, khen ngợi. đó. Các nhóm có thể hỏi lẫn sau về tranh ảnh trưng bày - Các nhóm bình chọn *HĐ2: Xử lý tình huống - Gọi HS đọc nội dung mục 2 trang 40 - 2HS đọc
- - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về hoạt - HS thực hiện HĐ trong nhóm 4 động trong mỗi hình theo gợi ý: theo hướng dẫn. + Hoạt động nào nên làm. Vì sao ? + Tình huống nào nguy hiểm không nên làm ? + Nêu một số tình huống nguy hiểm ở trường mà em biết. + Hoạt động nào nên tích cực tham gia ? - 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ, trình + Đưa ra cách xử lý cho mỗi tình huống bày cách xử lí tình huống của nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả mình, nhóm khác bổ sung ý kiến. thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã - Lắng nghe, ghi nhớ học? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị dự án làm xanh trường lớp. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số: + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra:Gv cho Hs đọc lại bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20 - Hs đọc 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 76: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Bạn Mai có 36 cục pin, bạn Rô-bốt có 17 cục pin. Hỏi cả hai bạn có bao - GV hỏi: nhiêu cục pin? + Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - HS trả lời + Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu cục pin con làm phép tính gì? - HS nêu phép tính: 36 + 17
- * GV hướng dẫn HS thao tác với que tính tìm kết quả(GV lấy que tính gài trên bảng cùng HS) + Lấy 36 que tính, lấy thêm 17 que tính - HS thao tác trên que tính và tìm kết nữa quả - GV yêu cầu HS nêu kết quả và trình bày - HS chia sẻ cách làm * GV hướng dẫn đặt tính và tính( Dựa vào cách đặt tính và tính các số có 2 chữ số không nhớ HS nêu cách đặt tính và tính, nếu HS không làm được giáo viên hướng dẫn từng bước) + Yêu cầu HS nêu cách đặt tính - HS nêu + Yêu cầu HS nêu cách tính GV nx chốt cách đặt tính, tính đúng - 2-3 HS nêu ? Khi tổng các chữ số hàng đơn vị lớn hơn 9 ta làm như thế nào? - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện 1-2 phép - HS lắng nghe. tính. - GV nx, chốt bài làm đúng ? Khi tính thực hiện theo thứ tự nào? Khi tổng các chữ số hang đơn vị lớn hơn 9 ta - HS nêu. làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3 :Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia - GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? ? Trong phép cộng có nhớ em lưu ý điều gì? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________
- Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs hát bài. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? - HS trả lời + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - 1-2 HS trả lời.
- - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Tiếng việt TỚ NHỚ CẬU (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ về tình bạn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về hoạt động của con người gần gũi với trải nghiệm của học sinh. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp vận động - Hs vận động bài hát. bài hát 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm bốn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm bốn, trả lời câu hỏi. Tranh 1: Tranh 1: + Có những ai trong tranh? + Có hai bạn HS, hai mẹ con; phía xa có mấy bạn nhỏ. + Các bạn đang làm gì? Vì sao em biết? + Hai bạn nhỏ đang đi học, vì hai bạn mặc đồng phục, trên vai khoác cặp, Tranh 2: Tranh 2: + Có những ai trong tranh? + Có ba bạn trong tranh. + Các bạn đang làm gì? + Ba bạn đang trao đổi bài. Bạn ngồi giữa đang chỉ tay vào quyển sách. Hai bạn ngồi bên chăm chú lắng nghe.
- + Theo em, các bạn là người thế nào? + Các bạn là những HS rất chăm chỉ, biết giúp đỡ nhau trong học tập, Tranh 3: Tranh 3: + Tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu? + Tranh vẽ cảnh giờ ra chơi trên sân trường. + Các bạn đang làm gì? + Các bạn HS đang vui chơi. Có ba bạn đang chơi đá cầu. Một bạn nam đang giơ chân đá quả cầu. Hai bạn còn lại trong tư thế nhận cầu. Ở phía xa, có hai bạn đang chơi nhảy dây. + Em thấy giờ ra chơi của các bạn thế + Giờ ra chơi của các bạn rất vui, nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, mỗi tranh 2-3 HS nói. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát clip về một số hoạt - HS quan sát, tìm câu trả lời. động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? + Em và các đã làm những việc gì? + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - 1-2 HS chia sẻ. diễn đạt cho HS. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.43. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo
- *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Gv cho Hs thực hiện bảng con: Đặt tính rồi tính: 75 + 16; 24 + 66; - Hs thực hiện trên bảng con 19 + 79 GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe 2.2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? - HS trả lời + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chữa bài ? Làm thế nào để xếp được thứ tự các - HS trả lời tàu ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ? Muốn tìm được con đường ngắn nhất - HS trả lời con làm như thế nào? *Kết quả: Chọn B. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ? Nêu thứ tự thực hiện tính - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Thứ sáu, ngày 19 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng tôi). Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp - Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói tên các chữ cái có trong bức tranh? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp đoạn. nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng - Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc./ - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm bốn. sgk/tr.87. C1: Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đúng đầu. C2: Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốn sách.

